Thuốc viên nén Forlen (Linezolid 600mg) là gì?
Forlen là thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm oxazolidinon, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa linezolid 600 mg. Linezolid ức chế chọn lọc quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn với ribosom 23S của tiểu đơn vị 50S, ngăn cản hình thành phức hợp khởi đầu 70S.
Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất theo tiêu chuẩn EU GMP, chỉ có tác dụng trên vi khuẩn Gram (+), dùng điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm trùng da và mô mềm, và nhiễm khuẩn do Enterococcus (kể cả chủng kháng vancomycin).
Câu hỏi thường gặp
Forlen là thuốc gì?
Forlen là thuốc kháng sinh tổng hợp nhóm oxazolidinon chứa linezolid 600 mg dạng viên nén bao phim, do Davipharm sản xuất theo tiêu chuẩn EU GMP. Thuốc chỉ có tác dụng trên vi khuẩn Gram (+).
Forlen được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm trùng da và mô mềm, và nhiễm khuẩn do Enterococcus (kể cả chủng kháng vancomycin) do vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm.
Forlen dùng như thế nào?
Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi: 600 mg đường uống cách 12 giờ/lần, trong 10 – 14 ngày (viêm phổi/nhiễm trùng da mô mềm) hoặc 14 – 28 ngày (nhiễm Enterococcus). Trẻ em dưới 12 tuổi dùng theo cân nặng 10 mg/kg cách 8 giờ/lần theo chỉ định bác sĩ.
Forlen có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau đầu, thay đổi vị giác, phát ban. Cần theo dõi các tác dụng nghiêm trọng như giảm bạch cầu/tiểu cầu, bệnh thần kinh thị giác (nếu dùng trên 28 ngày), nhiễm toan chuyển hóa lactic, co giật, hội chứng serotonin khi dùng cùng thuốc serotonergic.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Forlen không?
Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể gây hại cho thai nhi. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì chưa rõ mức độ bài tiết qua sữa ở người. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Forlen viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Linezolid | 600 mg | Hoạt chất |
| Cellulose vi tinh thể M101, lactose monohydrat, povidon (Kollidon 30), natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, natri bicarbonat, silicon dioxyd, magnesi stearat, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 6000, dầu thầu dầu | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim, màu trắng, một mặt có dập gạch ngang, mặt kia trơn.
Công dụng
Công dụng của Forlen
Chỉ định
Linezolid chỉ có tác dụng trên các vi khuẩn Gram (+), không có hoạt tính trên vi khuẩn Gram (-). Cần dùng liệu pháp đặc hiệu trên Gram (-) nếu xác định hoặc nghi ngờ nhiễm đồng thời vi khuẩn Gram (-):
- Viêm phổi bệnh viện.
- Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn do Enterococcus, bao gồm cả nhiễm khuẩn do Enterococcus faecium và faecalis kháng vancomycin gây ra.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Forlen
Bệnh nhân điều trị ban đầu bằng linezolid đường tiêm có thể chuyển sang đường uống (viên nén hoặc hỗn dịch) mà không cần hiệu chỉnh liều, do sinh khả dụng đường uống đạt 100%.
Liều dùng cho người lớn và vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên)
- Viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm trùng da/mô mềm (kể cả kèm nhiễm trùng huyết): 600 mg đường tĩnh mạch hoặc đường uống, cách 12 giờ/lần, trong 10 – 14 ngày. Nhiễm trùng da/mô mềm nhẹ ở người lớn có thể dùng 400 mg đường uống cách 12 giờ/lần.
- Nhiễm khuẩn do Enterococcus (kể cả chủng kháng vancomycin, kèm nhiễm trùng huyết): 600 mg đường tĩnh mạch hoặc đường uống, cách 12 giờ/lần, trong 14 – 28 ngày.
Liều dùng cho trẻ em (từ sơ sinh đến 11 tuổi)
- Viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm trùng da/mô mềm: 10 mg/kg đường tĩnh mạch hoặc đường uống, cách 8 giờ/lần, trong 10 – 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn do Enterococcus: 10 mg/kg đường tĩnh mạch hoặc đường uống, cách 8 giờ/lần, trong 14 – 28 ngày.
- Trẻ đẻ non dưới 7 ngày tuổi (thai < 34 tuần) có độ thanh thải thận thấp hơn và AUC lớn hơn nhiều so với trẻ sơ sinh đủ tháng; đến ngày thứ 7, thông số dược động học tương tự trẻ sơ sinh đủ tháng.
Đối tượng đặc biệt
- Người cao tuổi, suy giảm chức năng thận (kể cả suy thận nặng CrCl < 30 ml/phút), suy giảm chức năng gan: không cần hiệu chỉnh liều. Tuy nhiên với suy thận nặng, dữ liệu ảnh hưởng lâm sàng của các chất chuyển hóa ở nồng độ cao (đến 10 lần) chưa được xác định đầy đủ, nên thận trọng và chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
- Bệnh nhân thẩm phân máu: nên dùng linezolid sau khi thẩm tách (khoảng 30% liều bị thải trừ trong 3 giờ thẩm tách); thận trọng và chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Chưa có kinh nghiệm với thẩm phân phúc mạc liên tục (CAPD).
Quá liều và xử trí
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu; xử trí bằng chăm sóc hỗ trợ, duy trì độ lọc cầu thận. Lọc máu có thể loại bỏ khoảng 30% liều linezolid.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥1%, thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát):
Tiêu hóa: đau bụng/đau quặn bụng/đầy trướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, thay đổi vị giác.
Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm Candida (bệnh do Monilia).
Thần kinh: đau đầu.
Da: phát ban.
Huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu có hồi phục.
Xét nghiệm: huyết học bất thường, chức năng gan bất thường. - Nghiêm trọng, cần theo dõi chặt:
Mắt: bệnh thần kinh thị giác, đôi khi tiến triển đến mất thị lực – thường gặp khi dùng dài hơn 28 ngày (thời gian khuyến cáo tối đa).
Thần kinh: bệnh thần kinh ngoại biên, co giật (đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc yếu tố nguy cơ).
Chuyển hóa: nhiễm toan chuyển hóa lactic – cần theo dõi nếu buồn nôn/nôn liên tục, nhiễm toan không rõ nguyên nhân, hoặc giảm bicarbonat.
Miễn dịch: sốc phản vệ.
Da: phù mạch; rất hiếm rối loạn da kiểu bỏng nước như hội chứng Stevens-Johnson.
Tiêu hóa: đổi màu lưỡi, đổi màu men răng (hiếm gặp, có thể hồi phục khi tẩy trắng răng).
Huyết học: viêm tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu – cần theo dõi công thức máu toàn phần hàng tuần, đặc biệt nếu điều trị trên 10 – 14 ngày.
Nội tiết/tim mạch: hội chứng serotonin khi dùng đồng thời thuốc serotonergic (rối loạn nhận thức, sốt cao, tăng phản xạ, mất phối hợp); tăng huyết áp có hồi phục. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI): không nên dùng linezolid cho bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng thuốc ức chế MAO-A/MAO-B (ví dụ phenelzin, isocarboxazid) trong vòng 2 tuần trước đó.
- Thuốc cường giao cảm/vận mạch (pseudoephedrin, phenylpropanolamin, epinephrin, norepinephrin, dopamin, dobutamin): linezolid là chất ức chế MAO không chọn lọc yếu và có hồi phục, có thể gây tăng huyết áp nhẹ có hồi phục; nên giảm liều ban đầu của các thuốc cường adrenergic và dò liều theo đáp ứng.
- Thuốc serotonergic (kể cả SSRI): đã có báo cáo tự nguyện về hội chứng serotonin khi dùng đồng thời; cần theo dõi cẩn thận dấu hiệu và triệu chứng, cân nhắc ngừng một hoặc cả hai thuốc nếu xảy ra.
- Rifampin: dùng đồng thời làm giảm 21% Cmax và 32% AUC của linezolid; ý nghĩa lâm sàng chưa rõ.
- Aztreonam, gentamicin: không thay đổi dược động học của linezolid khi dùng đồng thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Tiền sử mẫn cảm với linezolid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase A hoặc B, hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần trước khi dùng linezolid.
- Thận trọng đặc biệt (không dùng trừ khi được theo dõi chặt) ở bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, u tủy thượng thận, cường giáp, hoặc đang dùng thuốc cường giao cảm/thuốc vận mạch.
Cảnh báo và thận trọng
- Linezolid không có tác dụng lâm sàng trên vi khuẩn Gram (-) và không được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn Gram (-); nếu nghi ngờ nhiễm đồng thời Gram (-), cần phối hợp thuốc đặc hiệu.
- Không được chỉ định điều trị nhiễm trùng huyết liên quan đến đặt catheter (một thử nghiệm lâm sàng ghi nhận tỷ lệ tử vong cao hơn ở nhóm dùng linezolid so với vancomycin/oxacillin trong nhóm bệnh nhân này, chủ yếu liên quan bệnh nhân nhiễm Gram âm hoặc hỗn hợp).
- Nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa lactic, co giật (đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử động kinh), bệnh thần kinh ngoại biên và thần kinh thị giác (theo dõi thị giác nếu điều trị trên 28 ngày), đục thủy tinh thể, hội chứng serotonin, chảy máu, tăng huyết áp, hội chứng carcinoid.
- Viêm tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận; cần theo dõi công thức máu toàn phần hàng tuần, đặc biệt nếu điều trị trên 10 – 14 ngày.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm trùng toàn thân đe dọa tính mạng.
- Linezolid không phải thuốc điều trị dành cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật không cho thấy dị tật thai nhi rõ ràng nhưng ghi nhận độc tính nhẹ trên thai (giảm tăng trưởng, giảm cốt hóa) ở liều gây độc mẹ; chưa có nghiên cứu kiểm soát tốt trên người. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể gây hại cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Linezolid bài tiết qua sữa ở chuột cống thực nghiệm; chưa rõ trên người. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng của linezolid trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh tổng hợp nhóm oxazolidinon.
Linezolid ức chế chọn lọc tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn với ribosom 23S của tiểu đơn vị 50S, ngăn cản hình thành phức hợp khởi đầu 70S. In vitro có tác dụng trên vi khuẩn hiếu khí Gram (+), một số Gram (-) và kỵ khí. Vi khuẩn nhạy cảm: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus, tụ cầu không có men coagulase, Streptococcus agalactiae/pneumoniae/pyogenes, Streptococci nhóm C và G, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus anaerobius và các loài Peptostreptococcus. Vi khuẩn đề kháng: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, các loài Neisseria, Enterobacteriaceae, các loài Pseudomonas.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống, sinh khả dụng tuyệt đối 100%; đỉnh huyết tương đạt trong vòng 2 giờ; không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn; hỗn dịch uống hấp thu tương tự viên nén.
Phân bố: Phân bố tốt đến mô có tưới máu cao; thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình 40 – 50 lít; khoảng 31% gắn protein huyết tương. AUC trong dịch não tủy đạt khoảng 70% AUC huyết tương ở bệnh nhân viêm màng não.
Chuyển hóa: Chủ yếu qua oxy hóa vòng morpholin tạo 2 chất chuyển hóa không hoạt tính (PNU-142300, PNU-142586).
Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (PNU-142586 ~40%, dạng nguyên vẹn ~30%, PNU-142300 ~10%); nửa đời trung bình 5 – 7 giờ.
Suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút): nồng độ 2 chất chuyển hóa chính tăng 7 – 10 lần nhưng AUC của thuốc nguyên vẹn không tăng; nồng độ linezolid không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thẩm phân máu.
Trẻ em (1 tuần – 12 tuổi): liều 10 mg/kg mỗi 8 giờ cho phơi nhiễm tương tự người lớn dùng 600 mg x2/ngày. Trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi cần tăng liều trong 2 tuần đầu do thanh thải tăng nhanh.
Người cao tuổi: dược động học không thay đổi ở người trên 65 tuổi.
Nữ giới: thể tích phân bố thấp hơn nam giới; không cần hiệu chỉnh liều theo giới tính.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





































