Thuốc viên nén Clabact 250 (Clarithromycin 250mg) là gì?
Clabact 250 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid bán tổng hợp, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa clarithromycin 250 mg. Clarithromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị ribosom 50S, có tác dụng kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn ở liều cao/chủng rất nhạy cảm.
Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất theo tiêu chuẩn Japan GMP, dùng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng), nhiễm khuẩn da và mô mềm, dự phòng/điều trị MAC ở người nhiễm HIV nặng, dự phòng viêm màng tim nhiễm khuẩn khi dị ứng penicilin, và phối hợp điều trị loét dạ dày – tá tràng do H. pylori.
Câu hỏi thường gặp
Clabact 250 là thuốc gì?
Clabact 250 là thuốc kháng sinh macrolid chứa clarithromycin 250 mg dạng viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất theo tiêu chuẩn Japan GMP. Thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm.
Clabact 250 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng), nhiễm khuẩn da và mô mềm, dự phòng/điều trị MAC ở người nhiễm HIV nặng, dự phòng viêm màng tim nhiễm khuẩn khi dị ứng penicilin, và phối hợp điều trị loét dạ dày – tá tràng do H. pylori.
Clabact 250 dùng như thế nào?
Người lớn uống 250 – 500 mg x 2 lần/ngày tùy chỉ định, thường 7 – 14 ngày. Uống trước hoặc sau ăn đều được. Bệnh nhân suy thận (CrCl < 30 ml/phút) cần giảm nửa liều hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách liều.
Clabact 250 có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là loạn vị giác, đau đầu, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, chức năng gan bất thường. Hiếm nhưng nghiêm trọng có viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan, kéo dài khoảng QT, phản ứng da nghiêm trọng.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Clabact 250 không?
Tính an toàn đối với phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định; không dùng cho người mang thai trừ khi không còn liệu pháp thay thế và phải theo dõi cẩn thận. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Clabact 250 viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clarithromycin | 250 mg | Hoạt chất |
| Microcrystalline cellulose, croscarmellose sodium, HPMC, sepitrap 80, acid stearic, magnesi stearat, aerosil, PVP K30, copovidon, PEG 6000, titan dioxyd, màu quinolin, talc | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Clabact 250
Chỉ định
Chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng do Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Haemophilus influenzae và Streptococcus pneumoniae.
- Nhiễm khuẩn da và các mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm.
- Dự phòng và điều trị nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC) ở người nhiễm HIV nặng.
- Dự phòng viêm màng tim nhiễm khuẩn khi dị ứng với penicilin.
- Phối hợp điều trị trong viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Clabact 250
Uống trước hoặc sau bữa ăn đều được. Thời gian điều trị tùy loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ, thường kéo dài 7 – 14 ngày.
Liều dùng
- Người lớn (chung): 250 – 500 mg x 2 lần/ngày.
- Viêm phế quản mạn tính, đợt cấp: 250 – 500 mg x 2 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.
- Viêm xoang cấp tính: 500 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày.
- Nhiễm Mycobacteria (phòng và điều trị): 500 mg x 2 lần/ngày, kết hợp với thuốc khác như ethambutol, rifampin.
- Nhiễm Helicobacter pylori và loét tá tràng: 500 mg x 2 lần/ngày, trong 10 – 14 ngày.
- Viêm amidan, viêm họng: 250 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
- Viêm phổi: 250 mg x 2 lần/ngày, trong 7 ngày.
- Viêm da và cấu trúc da: 250 mg x 2 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.
- Nhiễm Mycobacterium avium: 500 mg x 2 lần/ngày, trong ít nhất 3 tháng.
- Bệnh nhân suy thận (CrCl < 30 ml/phút): dùng nửa liều bình thường hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
- Suy gan có chức năng thận bình thường: không cần chỉnh liều.
Quá liều và xử trí
Uống lượng lớn có thể gây triệu chứng tiêu hóa; đã ghi nhận trường hợp uống 8g gây thay đổi trạng thái tâm thần, hoang tưởng, hạ kali máu, giảm oxy máu. Xử trí bằng rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ; nồng độ clarithromycin không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Nếu dùng liều rất cao, ngừng thuốc và hỗ trợ chức năng sống.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Thần kinh: loạn vị giác, đau đầu, cảm giác nhạt miệng.
Mạch: giãn mạch.
Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng.
Gan mật: chức năng gan bất thường.
Da: phát ban, tăng tiết mồ hôi.
Tâm thần: mất ngủ. - Ít gặp:
Nhiễm khuẩn: bội nhiễm nấm Candida, viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng âm đạo.
Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
Miễn dịch: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
Thần kinh: chóng mặt, ngủ lơ mơ, run.
Tai: chóng mặt, nghe kém, ù tai.
Tim mạch: kéo dài khoảng QT, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, trướng bụng, táo bón, khô miệng, ợ hơi.
Gan mật: ứ mật, viêm gan, tăng men gan, tăng GGT.
Da: ngứa, mề đay.
Cơ xương: đau cơ. - Chưa rõ tần suất:
Nhiễm khuẩn: viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính.
Máu: mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: sốc mẫn cảm, phù bạch huyết.
Tâm thần: loạn thần, lú lẫn, trầm cảm, mất phương hướng, ảo giác, hưng cảm.
Thần kinh: co giật, mất vị giác, loạn/mất khứu giác, dị cảm.
Tai: điếc.
Tim mạch: xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất.
Mạch: xuất huyết.
Tiêu hóa: viêm tụy cấp, đổi màu lưỡi/răng.
Gan mật: suy gan, vàng da.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS, trứng cá.
Cơ xương: bệnh cơ.
Thận: suy thận, viêm thận kẽ. - Ngừng clarithromycin và hỗ trợ chức năng sống nếu dùng liều rất cao. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin (tăng nguy cơ kéo dài QT, xoắn đỉnh); alkaloid nấm cựa gà; midazolam đường uống; lovastatin, simvastatin (tăng nguy cơ ly giải cơ vân); colchicin ở bệnh nhân suy thận/suy gan.
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc ảnh hưởng thính giác, đặc biệt aminoglycosid – cần theo dõi chức năng thính giác và tiền đình trong và sau điều trị.
- Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, St. John’s Wort): làm tăng chuyển hóa, giảm nồng độ điều trị của clarithromycin.
- Thuốc chống loạn nhịp (quinidin, disopyramid): nguy cơ xoắn đỉnh, cần theo dõi điện tâm đồ và nồng độ thuốc.
- Thuốc hạ đường huyết uống/insulin (nateglinid, repaglinid): nguy cơ hạ đường huyết, cần kiểm soát chặt đường huyết.
- Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (alprazolam, carbamazepin, cilostazol, cyclosporin, midazolam, omeprazol, warfarin, pimozid, quinidin, rifabutin, sildenafil, simvastatin, tacrolimus, terfenadin, triazolam, vinblastin…): nồng độ có thể tăng khi dùng cùng clarithromycin.
- Tolterodin: ở người thiếu CYP2D6, ức chế CYP3A4 làm tăng đáng kể nồng độ tolterodin, có thể cần giảm liều.
- Digoxin: tăng nồng độ digoxin huyết thanh; cần theo dõi chặt nồng độ.
- Zidovudin: giảm hấp thu khi uống cùng lúc; nên dùng cách xa nhau.
- Tương tác hai chiều: atazanavir, thuốc chẹn kênh calci (verapamil, amlodipin, diltiazem), itraconazol, saquinavir đều là chất nền/ức chế CYP3A4.
- Thuốc chống đông đường uống (warfarin): tăng nguy cơ chảy máu, tăng INR; cần kiểm tra INR thường xuyên.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Dị ứng với các macrolid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Dùng đồng thời với astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin.
- Dùng đồng thời với các alcaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin).
- Dùng đồng thời với midazolam dạng uống.
- Tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.
- Hạ kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
- Suy gan nặng có kèm suy thận.
- Dùng đồng thời với lovastatin hoặc simvastatin.
- Dùng đồng thời với colchicin.
- Dùng đồng thời với ticagrelor hoặc ranolazin.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai, đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
- Sử dụng dài hạn có thể gây tăng sinh vi nấm và vi khuẩn không nhạy cảm; nếu bội nhiễm, cần điều trị thích hợp.
- Viêm ruột kết giả mạc/CDAD có thể xảy ra từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, kể cả 2 tháng sau khi ngừng kháng sinh.
- Đã có báo cáo rối loạn chức năng gan (tăng men gan, viêm gan, ứ mật, có/không vàng da); ngừng thuốc nếu có dấu hiệu viêm gan (chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, đau bụng).
- Clarithromycin bài tiết chủ yếu qua gan; thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy thận từ vừa đến nặng.
- Nguy cơ ngộ độc colchicin khi dùng cùng, đặc biệt người cao tuổi và bệnh nhân suy thận.
- Do nguy cơ kéo dài khoảng QT, thận trọng ở bệnh nhân bệnh động mạch vành, suy tim nặng, thiếu magnesi, nhịp tim chậm (< 50 lần/phút), hoặc dùng thuốc kéo dài QT khác.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: nên làm kháng sinh đồ do S. pneumoniae kháng macrolid gia tăng.
- Nhiễm khuẩn da/mô dưới da: cân nhắc kháng sinh đồ do S. aureus, S. pyogenes có thể kháng macrolid.
- Ngừng thuốc ngay nếu có phản ứng quá mẫn cấp nặng (hội chứng Stevens-Johnson, sốc phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS).
- Lưu ý khả năng kháng chéo với các macrolid khác, lincomycin, clindamycin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tính an toàn của clarithromycin đối với phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Không dùng cho người mang thai trừ khi không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận. Sử dụng thận trọng khi cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Clarithromycin có thể gây đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, mất phương hướng. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh macrolid bán tổng hợp, ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn với tiểu đơn vị ribosom 50S, ngăn chặn di chuyển aminoacyl transfer-RNA. In vitro, tác dụng tương tự hoặc mạnh hơn erythromycin trên vi khuẩn nhạy cảm.
Vi khuẩn nhạy cảm: Gram dương hiếu khí (streptococci, staphylococci, Listeria monocytogenes, Corynebacterium spp.); Gram âm hiếu khí (Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae/parainfluenzae, Pasteurella multocida, Legionella spp., Campylobacter spp., Bordetella pertussis, Helicobacter pylori – tác dụng mạnh hơn các macrolid khác); Mycobacteria (M. avium complex, M. leprae – mạnh hơn erythromycin và azithromycin); vi khuẩn khác (Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis/pneumoniae); kỵ khí (Peptococcus, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Propionibacterium acnes, Prevotella spp., Bacteroides fragilis); Toxoplasma gondii, Gardnerella vaginalis, Borrelia burgdorferi.
Kháng thuốc: qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc plasmid, enzym methyl hóa adenin ở RNA ribosom. Kháng erythromycin của S. pneumoniae thường kháng chéo với clarithromycin; tình hình kháng macrolid tại Việt Nam có xu hướng tăng nhanh.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa đầu tiên mức độ cao, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 55%; thức ăn không ảnh hưởng đáng kể. Đỉnh huyết thanh sau 2 – 3 giờ; nồng độ ổn định đạt sau 3 – 4 ngày (với liều 250 mg mỗi 12 giờ, đỉnh clarithromycin ~1 mcg/ml và 14-hydroxy clarithromycin ~0,6 mcg/ml).
Phân bố: Phân bố rộng, nồng độ mô vượt huyết thanh; 42 – 72% gắn protein huyết tương; có trong sữa mẹ và dịch não tủy.
Chuyển hóa, thải trừ: Chuyển hóa nhiều ở gan, thải qua mật và nước tiểu; 20% (liều 250 mg) và 30% (liều 500 mg) thải qua nước tiểu dạng không đổi. Nửa đời khoảng 3 – 4 giờ (250 mg/12 giờ) đến 5 – 7 giờ (500 mg/8 giờ); kéo dài hơn ở người suy thận.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.































