• Trang chủ
  • Thuốc Ampicilline 500mg Ampicilin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thương hiệu: Mebiphar

Thuốc Ampicilline 500mg Ampicilin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Ampicilin 500 mg
Nhà sản xuất Mebiphar
Số đăng ký VD-23999-15
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Ampicilline 500mg là thuốc kháng sinh penicillin phổ rộng chứa ampicilin 500 mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu, đường mật, đường tiêu hóa và bệnh lậu do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, do Mebiphar sản xuất.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nang Ampicilline 500mg là gì?

Ampicilline 500mg là thuốc kháng sinh nhóm penicillin phổ rộng, bào chế dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa ampicilin (dưới dạng ampicilin trihydrat) 500 mg. Ampicilin ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn, có tác dụng diệt khuẩn trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm; thuốc bị beta-lactamase phá hủy nên không có tác dụng với các chủng vi khuẩn tiết beta-lactamase.

Thuốc do Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế (Mebiphar) sản xuất, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai – mũi – họng, tiết niệu, tiêu hóa, đường mật và bệnh lậu do các vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Ampicilline 500mg là thuốc gì?

Ampicilline 500mg là thuốc kháng sinh nhóm penicillin phổ rộng, chứa ampicilin 500 mg dạng viên nang cứng, do Mebiphar sản xuất. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Ampicilline 500mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, tai – mũi – họng, đường tiết niệu, đường mật, đường tiêu hóa (thương hàn, lỵ trực khuẩn) và bệnh lậu do các vi khuẩn nhạy cảm.

Ampicilline 500mg dùng như thế nào?

Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Người lớn: 0,25 g – 1 g/lần, cứ 6 giờ một lần. Trẻ em: 50 – 100 mg/kg/ngày chia 4 lần. Bệnh nhân suy thận cần giãn khoảng cách liều. Liều cụ thể theo chỉ định của bác sĩ.

Ampicilline 500mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy và mẩn đỏ (ngoại ban). Ít gặp có buồn nôn, nôn, viêm lưỡi, viêm đại tràng giả mạc, mày đay, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. Hiếm gặp có phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy, mất bạch cầu hạt.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ampicilline 500mg không?

Chưa ghi nhận phản ứng có hại đối với thai nhi; có thể xem xét dùng ampicilin khi cần kháng sinh cho phụ nữ mang thai. Ampicilin bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, không gây hại cho trẻ bú mẹ với liều điều trị bình thường. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Ampicilline 500mg viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ampicilin (dưới dạng ampicilin trihydrat) 500 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Công dụng của Ampicilline 500mg

Chỉ định

Ampicilline 500mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và tai - mũi - họng: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: thương hàn, lỵ trực khuẩn.
  • Bệnh lậu do Gonococcus chưa kháng penicillin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Ampicilline 500mg

Thuốc dùng đường uống. Thức ăn làm giảm hấp thu ampicilin, nên uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Liều dùng phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tuổi và chức năng thận của người bệnh.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 0,25 g – 1 g/lần, cứ 6 giờ một lần. Với bệnh nặng có thể tăng liều theo chỉ định của bác sĩ.
  • Điều trị lậu không biến chứng: 2 – 3,5 g kết hợp với 1 g probenecid, uống một liều duy nhất.
  • Trẻ em: 50 – 100 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
  • Người suy thận: khi độ thanh thải creatinin từ 10 ml/phút trở xuống, cho liều thông thường cách 8 giờ/lần; người bệnh chạy thận nhân tạo cần dùng thêm 1 liều sau mỗi lần thẩm tích.

Với đa số nhiễm khuẩn, trừ bệnh lậu, nên tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Trường hợp quá liều nên ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, ampicilin có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy.
    Da: mẩn đỏ (ngoại ban), thường xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc.
    Da: mày đay, ban đỏ đa dạng.
    Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu.
  • Hiếm gặp:
    Toàn thân: phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy.
    Máu: mất bạch cầu hạt.
  • Người bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn khi điều trị bằng ampicilin thường bị phát ban đỏ rất mạnh sau 7 – 12 ngày.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Probenecid làm giảm bài tiết ampicilin qua thận, làm tăng và kéo dài nồng độ ampicilin trong máu.
  • Dùng đồng thời ampicilin với allopurinol làm tăng khả năng phát ban ở da.
  • Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicilin.
  • Ampicilin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen.
  • Ampicilin làm giảm bài tiết methotrexat.
  • Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi thử glucose niệu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin) hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (tăng nguy cơ biến chứng ngoài da).

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác trước khi dùng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng (mày đay, phù mạch, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson), phải ngừng ngay ampicilin và điều trị cấp cứu bằng adrenalin, không bao giờ dùng lại penicillin hoặc cephalosporin.
  • Có nguy cơ dị ứng chéo với cephalosporin; tuyệt đối thận trọng khi dùng cho người đã mẫn cảm với cephalosporin.
  • Điều trị dài ngày (hơn 2 – 3 tuần) cần định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận và công thức máu.
  • Bệnh nhân suy thận cần giảm liều hoặc giãn khoảng cách liều.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa ghi nhận phản ứng có hại đối với thai nhi; khi cần dùng kháng sinh cho phụ nữ mang thai có thể xem xét dùng ampicilin.

Phụ nữ cho con bú: Ampicilin bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, không gây phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu dùng với liều điều trị bình thường.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Ampicilin là kháng sinh bán tổng hợp nhóm penicillin, có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng diệt khuẩn do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn. Thuốc có tác dụng trên cầu khuẩn Gram dương (Streptococcus, Pneumococcus, Enterococcus faecalis, Staphylococcus không sinh penicilinase, Listeria monocytogenes) và một số vi khuẩn Gram âm (Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella). Ampicilin bị beta-lactamase phá hủy nên không tác dụng trên các chủng tiết enzym này, cũng như Pseudomonas, phần lớn Klebsiella và các vi khuẩn kỵ khí.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ampicilin bền với acid dịch vị; khoảng 30 – 55% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa khi đói, thức ăn làm giảm hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 – 2 giờ.
Phân bố: Ampicilin phân bố rộng vào các mô và dịch cơ thể, đạt nồng độ điều trị ở dịch màng bụng, màng phổi và dịch khớp; qua nhau thai và một lượng nhỏ vào sữa mẹ; ít khuếch tán vào dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm; liên kết protein huyết tương khoảng 20%.
Chuyển hóa – Thải trừ: Một phần ampicilin chuyển hóa thành acid penicilloic không hoạt tính; thuốc thải trừ chủ yếu qua thận (lọc cầu thận và bài tiết ống thận). Thời gian bán thải khoảng 1 – 1,5 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh, người cao tuổi và người suy thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.