• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Augmentin 1g Amoxicilin 875mg + Acid clavulanic 125mg kháng khuẩn nhóm beta-lactam + ức chế beta-lactamase (Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim)
Vương quốc Anh Thương hiệu: Augmentin

Viên nén bao phim Augmentin 1g Amoxicilin 875mg + Acid clavulanic 125mg kháng khuẩn nhóm beta-lactam + ức chế beta-lactamase (Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim
Thành phần Amoxicilin 875mg + Acid clavulanic 125mg
Nhà sản xuất SmithKline Beecham Pharmaceuticals
Số đăng ký VN-20517-17
Nước sản xuất Vương quốc Anh
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Augmentin 1g chứa Amoxicilin 875mg + Acid clavulanic 125mg, kháng khuẩn nhóm beta-lactam + ức chế beta-lactamase.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Augmentin 1g la gi?

Chỉ định

Augmentin 1g được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp trên (gồm cả tai-mũi-họng): Viêm amidan cấp, viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn răng: Áp xe ổ răng nặng kèm theo viêm mô tế bào lan tỏa hoặc nhiễm khuẩn răng không đáp ứng với các kháng sinh ban đầu.

Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Augmentin sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian. Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có, và tiến hành lấy mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm nếu cần. Nên cân nhắc xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh phù hợp.

Thành phần

Augmentin 1g Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat Ph. Eur.) 875 mg Hoạt chất
Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat Ph. Eur.) 125 mg Hoạt chất
Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Colloidal silicon dioxid, Cellulose vi tinh thể, Titan dioxid, Hydroxypropyl methylcellulose 5cps, Hydroxypropyl methylcellulose 15cps, Polyethylen glycol 4000, Polyethylen glycol 6000, Dầu silicon vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Augmentin 1g được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp trên (gồm cả tai-mũi-họng): Viêm amidan cấp, viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn răng: Áp xe ổ răng nặng kèm theo viêm mô tế bào lan tỏa hoặc nhiễm khuẩn răng không đáp ứng với các kháng sinh ban đầu.

Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Augmentin sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian. Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có, và tiến hành lấy mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm nếu cần. Nên cân nhắc xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh phù hợp.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Nên nuốt cả viên và không được nhai. Nếu cần, có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai. Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa. Sự hấp thu của Augmentin là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.

Liều dùng

Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không đánh giá lại.

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi - Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 1 viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) x 2 lần/ngày.
  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi - Nhiễm khuẩn nặng: 1 viên Augmentin 1g x 2 lần/ngày.
  • Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.
  • Liều dùng cho nhiễm khuẩn răng (áp-xe ổ răng): Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) x 2 lần/ngày, dùng trong 5 ngày.
  • Không khuyến cáo dùng viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) và Augmentin 1g cho trẻ 12 tuổi và nhỏ hơn.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

  • Chỉ nên dùng viên Augmentin 1g cho những bệnh nhân có mức lọc cầu thận > 30 ml/phút.
  • Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine > 30 ml/phút): Không thay đổi liều dùng (nghĩa là 1 viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) x 2 lần/ngày hoặc 1 viên 1g x 2 lần/ngày).
  • Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 10-30 ml/phút): 1 viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) x 2 lần/ngày. Không nên dùng viên 1g.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút): Không quá 1 viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) mỗi 24 giờ.
  • Bệnh nhân lọc máu: Một viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) mỗi 24 giờ, thêm một viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) khi đang chạy thận, được lặp lại ở cuối quá trình lọc máu (vì nồng độ huyết thanh của cả hai amoxicilin và acid clavulanic đều giảm).

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi dùng, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã gặp trụ niệu amoxicilin, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận.

Xử trí: Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý cân bằng nước và điện giải. Augmentin có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Tác dụng phụ

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã được sử dụng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn.

  • Rất phổ biến (≥ 1/10):
    Tiêu hóa (người lớn): Tiêu chảy.
  • Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10):
    Nhiễm khuẩn: Nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    Trẻ em: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Không phổ biến (≥ 1/1000 và < 1/100):
    Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
    Tiêu hóa: Khó tiêu.
    Gan mật: Tăng vừa phải AST và/hoặc ALT.
    Da: Ban da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm (≥ 1/10.000 và < 1/1000):
    Máu: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
    Da: Ban đỏ đa hình.
  • Rất hiếm (< 1/10.000):
    Máu: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
    Miễn dịch: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
    Thần kinh: Co giật và chứng tăng động có thể hồi phục. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.
    Tiêu hóa: Viêm đại tràng do kháng sinh (gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết). Lưỡi lông đen.
    Gan mật: Viêm gan và vàng da ứ mật. Các biến cố về gan chủ yếu được báo cáo ở nam giới và bệnh nhân cao tuổi và có thể liên quan đến thời gian điều trị kéo dài. Rất hiếm có báo cáo về những biến cố này ở trẻ em. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng một số trường hợp có thể không trở nên rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngừng thuốc. Các biến cố này thường hồi phục. Những biến cố trên gan có thể nặng và trong một số trường hợp cực hiếm đã có báo cáo tử vong. Các trường hợp này thường xảy ra ở những bệnh nhân đang bị bệnh nặng hoặc đang dùng những thuốc đã biết có khả năng ảnh hưởng đến gan.
    Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và ngoại ban viêm mủ. Nên ngừng điều trị nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra.
    Thận: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
  • Không biết: Phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Viêm màng não vô khuẩn. Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc và xuất huyết viêm đại tràng).
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Probenecid: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với Augmentin có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến clavulanat.
  • Allopurinol: Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicilin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da.
  • Thuốc tránh thai đường uống: Cũng giống như các kháng sinh khác, Augmentin có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến làm giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống dùng kết hợp.
  • Acenocoumarol / Warfarin: Hiếm có các trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê toa một đợt amoxicilin. Nếu cần thiết kê toa đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng Augmentin.
  • Mycophenolate mofetil: Đã có báo cáo về sự giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicilin đường uống kết hợp acid clavulanic.
  • Methotrexat: Penicilin có thể làm giảm sự bài tiết của methotrexat gây tăng tiềm năng độc tính.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta-lactam, ví dụ các penicilin và cephalosporin.
  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin-clavulanat.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin và beta-lactam khác trước khi khởi đầu điều trị bằng Augmentin.
  • Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicilin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin.
  • Nên tránh sử dụng Augmentin nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicilin.
  • Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
  • Đã có báo cáo về sự kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng Augmentin và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê toa đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.
  • Đã quan sát thấy những thay đổi về xét nghiệm chức năng gan ở vài bệnh nhân dùng Augmentin. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này là không chắc chắn. Nên dùng Augmentin thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng gan. Hiếm có báo cáo vàng da ứ mật, có thể nặng nhưng thường hồi phục. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể không trở nên rõ ràng cho đến tận 6 tuần sau khi ngừng điều trị.
  • Nên điều chỉnh liều Augmentin ở bệnh nhân suy thận theo khuyến cáo trong phần Liều lượng và cách dùng.
  • Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc đang sử dụng liều cao.
  • Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicilin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Những nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật (chuột nhắt và chuột cống) khi dùng Augmentin đường uống và tiêm truyền không cho thấy tác dụng sinh quái thai. Trong một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm (pPROM), đã có báo cáo về việc điều trị dự phòng với Augmentin có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Cũng như tất cả các thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, nhất là trong ba tháng đầu, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng Augmentin trong thời gian cho con bú. Ngoại trừ nguy cơ bị mẫn cảm, liên quan đến việc thuốc bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ, chưa có tác dụng bất lợi nào cho trẻ đang bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (các phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), trong đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Phối hợp penicilin, bao gồm thuốc ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02.

Amoxicilin là một penicilin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều các enzym (thường được gọi là protein gắn penicilin, PBPs) trong quá trình tổng hợp peptidoglycan vi khuẩn, là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào, mà thường theo sau bởi sự ly giải và chết tế bào. Acid clavulanic là một beta-lactam cấu trúc có liên quan với penicilin. Nó làm bất hoạt một số enzym beta-lactamase do đó ngăn cản sự bất hoạt của amoxicilin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Amoxicilin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống.
Phân bố: Gắn kết protein huyết tương khoảng 83% đối với amoxicilin.
Chuyển hóa: Amoxicilin qua gan bởi CYP3A4.
Thải trừ: Augmentin có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.