Thuốc viên nén Augmentin 1g là gì?
Augmentin 1g là thuốc kháng sinh phối hợp penicillin có kèm chất ức chế beta-lactamase, bào chế dạng viên nén bao phim. Mỗi viên chứa 875 mg amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) và 125 mg acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat). Amoxicilin ức chế tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn dẫn đến ly giải và chết tế bào; acid clavulanic bất hoạt một số enzym beta-lactamase, ngăn sự bất hoạt amoxicilin.
Thuốc do SmithKline Beecham Pharmaceuticals (Vương quốc Anh) sản xuất, là nhãn hiệu đã đăng ký của nhóm công ty GlaxoSmithKline. Augmentin 1g dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, tai – mũi – họng, tiết niệu, da – mô mềm, xương – khớp và răng.
Câu hỏi thường gặp
Augmentin 1g là thuốc gì?
Augmentin 1g là thuốc kháng sinh phối hợp penicillin có kèm chất ức chế beta-lactamase, chứa amoxicilin 875 mg và acid clavulanic 125 mg dạng viên nén bao phim. Acid clavulanic giúp amoxicilin không bị enzym beta-lactamase phân hủy.
Augmentin 1g được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp trên (viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa), nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da – mô mềm, nhiễm khuẩn xương – khớp và nhiễm khuẩn răng do vi khuẩn nhạy cảm.
Augmentin 1g dùng như thế nào?
Nuốt cả viên vào đầu bữa ăn, không nhai. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: nhiễm khuẩn nặng dùng 1 viên Augmentin 1g x 2 lần/ngày. Không khuyến cáo dùng cho trẻ 12 tuổi và nhỏ hơn. Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận; không nên dùng viên 1 g khi độ thanh thải creatinin từ 30 ml/phút trở xuống.
Augmentin 1g có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất phổ biến là tiêu chảy; phổ biến có nhiễm nấm candida, buồn nôn, nôn. Không phổ biến có chóng mặt, đau đầu, khó tiêu, ban da, ngứa, mày đay, tăng men gan. Hiếm hoặc rất hiếm có giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản vệ, co giật, viêm đại tràng do kháng sinh, viêm gan, vàng da ứ mật, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Augmentin 1g không?
Nên tránh dùng trong thai kỳ, nhất là ba tháng đầu, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết. Có thể dùng trong thời gian cho con bú; ngoài nguy cơ mẫn cảm liên quan đến lượng thuốc rất nhỏ vào sữa mẹ, chưa ghi nhận tác dụng bất lợi cho trẻ đang bú mẹ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Augmentin 1g viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat Ph. Eur.) | 875 mg | Hoạt chất |
| Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat Ph. Eur.) | 125 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Augmentin 1g
Chỉ định
Augmentin được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
- Nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp trên (gồm cả tai - mũi - họng) như viêm amidan cấp, viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn răng như áp xe ổ răng nặng kèm theo viêm mô tế bào lan tỏa hoặc nhiễm khuẩn răng không đáp ứng với các kháng sinh ban đầu.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Augmentin 1g
Nên nuốt cả viên và không được nhai; nếu cần, có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai. Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa; sự hấp thu của Augmentin là tối ưu khi uống vào đầu bữa ăn. Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống. Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi – nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 1 viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) x 2 lần/ngày.
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi – nhiễm khuẩn nặng: 1 viên Augmentin 1g x 2 lần/ngày.
- Nhiễm khuẩn răng (như áp-xe ổ răng), người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) x 2 lần/ngày, dùng trong 5 ngày.
- Trẻ 12 tuổi và nhỏ hơn: Không khuyến cáo dùng viên Augmentin (amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic) và Augmentin 1g.
- Suy gan: Thận trọng khi dùng, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận (người lớn):
| Mức độ suy thận | Liều dùng |
|---|---|
| Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút) | Không thay đổi liều dùng (1 viên amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic x 2 lần/ngày hoặc 1 viên 1 g x 2 lần/ngày) |
| Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/phút) | 1 viên amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic x 2 lần/ngày. Không nên dùng viên 1 g |
| Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) | Không quá 1 viên amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic mỗi 24 giờ |
| Bệnh nhân lọc máu | 1 viên amoxicillin 500 mg + 125 mg acid clavulanic mỗi 24 giờ, thêm 1 viên khi đang chạy thận và lặp lại ở cuối quá trình lọc máu |
Quá liều và xử trí
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều; có thể điều trị triệu chứng với lưu ý cân bằng nước và điện giải. Đã gặp trụ niệu amoxicilin, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Augmentin có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
Tác dụng phụ
- Rất phổ biến (≥ 1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy (người lớn). - Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10):
Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn (người lớn); tiêu chảy, buồn nôn, nôn (trẻ em). - Không phổ biến (≥ 1/1.000 và < 1/100):
Thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
Tiêu hóa: khó tiêu.
Gan mật: tăng vừa phải AST và/hoặc ALT.
Da: ban da, ngứa, mày đay. - Hiếm (≥ 1/10.000 và < 1/1.000):
Máu và bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
Da: ban đỏ đa hình. - Rất hiếm (< 1/10.000):
Máu và bạch huyết: mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Miễn dịch: phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Thần kinh: co giật và chứng tăng động có thể hồi phục (co giật có thể xuất hiện ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao).
Tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh (gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết).
Gan mật: viêm gan và vàng da ứ mật.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và ngoại ban viêm mủ.
Thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu. - Không biết:
Nhiễm khuẩn: phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.
Thần kinh: viêm màng não vô khuẩn.
Tiêu hóa: lưỡi lông đen.
Da: hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin qua ống thận, có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến clavulanat.
- Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicilin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da.
- Augmentin có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, làm giảm tái hấp thu oestrogen và giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống dùng kết hợp.
- Hiếm có trường hợp tăng INR ở bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê một đợt amoxicilin; nếu cần dùng đồng thời, theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng Augmentin.
- Ở bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, có báo cáo giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicilin kết hợp acid clavulanic đường uống.
- Penicilin có thể làm giảm sự bài tiết của methotrexat, gây tăng tiềm năng độc tính.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta-lactam, ví dụ các penicilin và cephalosporin.
- Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin-clavulanat.
Cảnh báo và thận trọng
- Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin và beta-lactam khác trước khi khởi đầu điều trị. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ), thường xảy ra hơn ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin.
- Nên tránh sử dụng Augmentin nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi sau khi dùng amoxicilin.
- Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; cần cân nhắc chẩn đoán này ở bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức.
- Đã có báo cáo về kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở bệnh nhân dùng Augmentin và thuốc chống đông máu đường uống; nên theo dõi thích hợp và có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông.
- Đã quan sát thấy thay đổi về xét nghiệm chức năng gan ở vài bệnh nhân; nên dùng Augmentin thận trọng ở bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng gan. Hiếm có báo cáo vàng da ứ mật, có thể nặng nhưng thường hồi phục; các dấu hiệu và triệu chứng có thể không rõ ràng cho đến 6 tuần sau khi ngừng điều trị.
- Nên điều chỉnh liều Augmentin ở bệnh nhân suy thận. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.
- Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu khi dùng đường tiêm truyền; nên duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải khi dùng amoxicilin liều cao.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Những nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật khi dùng Augmentin đường uống và tiêm truyền không cho thấy tác dụng sinh quái thai. Trong một nghiên cứu đơn ở phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm (pPROM), điều trị dự phòng với Augmentin có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, nhất là trong ba tháng đầu, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng Augmentin trong thời gian cho con bú. Ngoại trừ nguy cơ bị mẫn cảm liên quan đến việc thuốc bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ, chưa có tác dụng bất lợi nào cho trẻ đang bú mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu nào được thực hiện. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Phối hợp penicilin, bao gồm thuốc ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02.
Amoxicilin là một penicilin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (protein gắn penicilin, PBPs) trong quá trình tổng hợp peptidoglycan vi khuẩn; ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến suy yếu thành tế bào, sau đó là ly giải và chết tế bào. Amoxicilin dễ bị thoái hóa bởi beta-lactamase do vi khuẩn kháng sinh ra. Acid clavulanic là một beta-lactam có cấu trúc liên quan với penicilin, làm bất hoạt một số enzym beta-lactamase, do đó ngăn cản sự bất hoạt của amoxicilin; bản thân acid clavulanic không tạo tác dụng kháng khuẩn hữu ích về mặt lâm sàng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















