• Trang chủ
  • Thuốc Bicebid 200mg Cefixim điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thương hiệu: Bidiphar

Thuốc Bicebid 200mg Cefixim điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Cefixim 200 mg
Nhà sản xuất Bidiphar
Số đăng ký 893110392823
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bicebid 200 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 chứa cefixim 200 mg, dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn tiết niệu và bệnh lậu chưa biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc bào chế dạng viên nang cứng, dùng cho người lớn và trẻ trên 6 tháng tuổi, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên nang.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Bicebid 200mg là gì?

Bicebid 200 là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefixim hàm lượng 200 mg mỗi viên (dưới dạng cefixim trihydrat). Cefixim có tác dụng diệt khuẩn nhờ gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin), ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; thuốc bền vững cao với các beta-lactamase nên vẫn có tác dụng trên nhiều vi khuẩn đã kháng penicilin.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) sản xuất, bào chế dạng viên nang cứng số 2 một nửa màu trắng, một nửa màu hồng, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên. Bicebid 200 được dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai giữa, tiết niệu và một số nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Bicebid 200 là thuốc gì?

Bicebid 200 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefixim 200 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai giữa và tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm.

Bicebid 200 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, viêm tai giữa, viêm họng và amidan, viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa, và một số trường hợp viêm thận – bể thận, bệnh lậu chưa biến chứng, thương hàn hoặc lỵ do vi khuẩn nhạy cảm.

Bicebid 200 dùng như thế nào?

Nuốt nguyên viên với nước. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi hoặc trên 50 kg dùng 2 viên/ngày (một lần hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ). Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi dùng 8 mg/kg/ngày. Bệnh lậu chưa biến chứng dùng 400 mg một liều duy nhất. Bệnh nhân suy thận cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin.

Bicebid 200 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi), đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, ban đỏ, mày đay. Ít gặp hơn có thể có tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, rối loạn tế bào máu, tăng men gan hoặc suy thận cấp.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bicebid 200 không?

Thuốc qua được nhau thai và chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai nên chỉ dùng khi thật sự cần thiết. Phụ nữ cho con bú cần thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Bicebid 200 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefixim (dưới dạng cefixim.3H2O) 200 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Natri lauryl sulfat, magnesi stearat, talc, màu (Nắng số 2 trắng – hồng) vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng số 2, một nửa màu trắng, một nửa màu hồng, chứa bột thuốc bên trong màu trắng hay trắng ngà.

Công dụng

Công dụng của Bicebid 200

Chỉ định

Bicebid 200 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do Escherichia coli hoặc Proteus mirabilis và một số giới hạn trong nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn Gram âm như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.
  • Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pyogenes.
  • Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumoniae, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.
  • Một số trường hợp viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm; bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase); thương hàn do Salmonella typhi (kể cả các chủng đa kháng thuốc); bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicillin).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Bicebid 200

Thuốc dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với một lượng nước phù hợp.

Liều dùng

  • Người lớn: 2 viên/ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
  • Trẻ em cân nặng trên 50 kg hoặc trên 12 tuổi: liều dùng như người lớn.
  • Trẻ em trên 6 tháng đến 12 tuổi: 8 mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
  • Bệnh lậu chưa biến chứng do Neisseria gonorrhoeae: 400 mg một liều duy nhất, phối hợp thêm một kháng sinh có hiệu quả với Chlamydia; liều 800 mg một lần cũng đã được dùng, nếu có suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp.
  • Bệnh nhân suy thận: độ thanh thải creatinin 21 – 60 ml/phút dùng liều cefixim 300 mg/ngày; độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút dùng liều cefixim 200 mg/ngày. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều cefixim.

Thời gian điều trị tùy theo loại nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thông thường điều trị 5 – 10 ngày; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới hoặc viêm tai giữa 10 – 14 ngày.

Quên liều

Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co thắt ruột. Trong trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng; có thể chỉ định rửa ruột. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng.
    Toàn thân và thần kinh: đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
    Quá mẫn: ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
    Toàn thân: phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.
    Huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
    Gan: viêm và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
    Thận – sinh dục: suy thận cấp; viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.
  • Hiếm gặp:
    Thời gian prothrombin kéo dài, co giật.
  • Cefixim thường được dung nạp tốt; các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, chủ yếu ở đường tiêu hóa và thường mất đi khi ngưng thuốc hoặc điều trị triệu chứng. Một số bệnh nhân bị tiêu chảy nặng, có hoặc không kèm viêm màng giả mạc, phải ngưng thuốc và điều trị ngay.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
  • Nifedipin khi dùng cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim, biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
  • Cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu khi dùng đồng thời.
  • Warfarin và các thuốc chống đông máu khác: khi dùng chung với cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có kèm theo xuất huyết hoặc không.
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm: phản ứng glucose niệu dương tính giả khi xét nghiệm với dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hoặc viên nén đồng sulfat, nhưng không xảy ra với xét nghiệm dựa trên enzym glucose oxidase; đã có báo cáo xét nghiệm Coombs trực tiếp cho kết quả dương tính trong quá trình điều trị với cephalosporin.

Tương kỵ

Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.
  • Người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng ở người mẫn cảm với penicilin, cephalosporin, cephamycins do có thể quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam.
  • Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì nguy cơ phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile gây tiêu chảy nặng; cần ngừng thuốc và điều trị bằng kháng sinh khác (metronidazol, vancomycin…). Tiêu chảy nhẹ trong 1 – 2 ngày đầu nếu nhẹ không cần ngừng thuốc.
  • Người suy thận, thẩm tách máu phải giảm liều; phải theo dõi chức năng thận và máu trong khi điều trị, nhất là khi dùng thuốc thời gian dài với liều cao.
  • Thận trọng ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, phụ nữ mang thai và trong thời gian cho con bú.
  • Người cao tuổi bị suy gan, suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
  • Sản phẩm có chứa lactose. Bệnh nhân mắc rối loạn di truyền liên quan đến dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc qua được nhau thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, cho nên chỉ sử dụng nếu thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Nên sử dụng thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Mã ATC: J01DD08.

Cefixim là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn. Cefixim ngăn cản sự tổng hợp và phân chia của tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin), gây ức chế quá trình tổng hợp mucoprotid ở thành tế bào vi khuẩn. Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom; tính bền vững với beta-lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cephradin. Vi khuẩn nhạy cảm gồm vi khuẩn Gram dương (Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes) và vi khuẩn Gram âm (Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae). Cefixim không có hoạt tính đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Enterobacter và Bacteroides.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống liều đơn, khoảng 30 – 50% liều được hấp thu ở ống tiêu hóa. Sự hấp thu không phụ thuộc vào bữa ăn, tuy nhiên tốc độ hấp thu tương đối chậm, nhất là khi uống cùng bữa ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khi uống 2 – 6 giờ. Nửa đời trong huyết tương khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài khi suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương.
Phân bố: Thuốc qua được nhau thai, đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu.
Chuyển hóa – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ và khoảng 60% liều uống được đào thải qua thận; một phần được đào thải qua phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.