• Trang chủ
  • Thuốc Augmentin 250mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 12 gói)
Thương hiệu: GSK

Thuốc Augmentin 250mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 12 gói)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 12 gói bột pha hỗn dịch uống
Thành phần Amoxicillin 250 mg, Acid clavulanic 31,25 mg/gói
Nhà sản xuất GlaxoSmithKline
Số đăng ký VN-17444-13
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Augmentin 250mg là kháng sinh phối hợp amoxicillin 250mg + acid clavulanic 31,25mg dạng gói bột pha hỗn dịch, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, niệu - sinh dục, da mô mềm và xương khớp. Sản phẩm của GlaxoSmithKline, đóng gói hộp 12 gói, dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc bột pha hỗn dịch uống Augmentin 250mg/31,25mg là gì?

Augmentin là thuốc kháng sinh phối hợp penicillin và chất ức chế beta-lactamase, chứa amoxicillin 250 mg và acid clavulanic 31,25 mg trong mỗi gói, bào chế dạng bột pha hỗn dịch cho trẻ em, tỷ lệ amoxicillin/acid clavulanic 8/1. Clavulanic acid bảo vệ amoxicillin khỏi bị phân hủy bởi enzym beta-lactamase, mở rộng phổ kháng khuẩn.

Thuốc do GlaxoSmithKline sản xuất (Glaxo Wellcome Production, Pháp), dùng điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp do vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Augmentin 250mg là thuốc gì?

Augmentin 250mg là thuốc kháng sinh phối hợp amoxicillin và acid clavulanic, dạng gói bột pha hỗn dịch cho trẻ em, do GlaxoSmithKline sản xuất, tỷ lệ amoxicillin/acid clavulanic 8/1.

Augmentin 250mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp do vi khuẩn nhạy cảm.

Augmentin 250mg dùng như thế nào?

Trẻ em dưới 12 tuổi dùng 40-80 mg/kg/ngày (tính theo amoxicillin), chia 3 lần, không quá 3000mg/375mg mỗi ngày. Pha bột vào nước, uống vào đầu bữa ăn để hạn chế khó chịu đường tiêu hóa.

Augmentin 250mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Phổ biến gây nhiễm nấm Candida, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Không phổ biến gây chóng mặt, đau đầu, ban da. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gồm phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Augmentin 250mg không?

Nên tránh dùng trong thai kỳ trừ khi bác sĩ cho là cần thiết; có thể dùng khi cho con bú nhưng cần thận trọng. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Augmentin 250mg bột pha hỗn dịch

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrate) 250 mg/gói Hoạt chất
Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanate) 31,25 mg/gói Hoạt chất
Aspartame vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: bột pha hỗn dịch uống, tỷ lệ amoxicillin/acid clavulanic 8/1, đóng gói hộp 12 gói.

Công dụng

Công dụng của Augmentin 250mg

Chỉ định

Augmentin 250mg được chỉ định điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin-Clavulanate:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả tai - mũi - họng) như viêm amidan tái phát, viêm xoang, viêm tai giữa, điển hình gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi, điển hình gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu, sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận, nhiễm khuẩn sinh dục nữ, điển hình gây bởi Enterobacteriaceae (chủ yếu E. coli), Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus species và bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm điển hình gây bởi Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes và Bacteroides species.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương, điển hình gây bởi Staphylococcus aureus, thường phải điều trị kéo dài.
  • Các nhiễm khuẩn khác như nạo/sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau đẻ, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Nhiễm khuẩn gây bởi các chủng nhạy cảm với amoxicillin có thể điều trị khỏi nhờ thành phần amoxicillin trong Augmentin. Nhiễm khuẩn hỗn hợp gây bởi chủng nhạy cảm amoxicillin kết hợp chủng sinh beta-lactamase nhạy cảm amoxicillin-clavulanate cũng có thể điều trị bằng Augmentin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Augmentin 250mg

Pha bột thuốc vào nước trước khi uống. Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa và tối ưu hóa hấp thu. Khi cho trẻ dưới 2 tuổi uống, có thể dùng nước để pha loãng hỗn dịch tới 2 lần.

Liều dùng

Liều phụ thuộc vào tuổi, cân nặng, chức năng thận của bệnh nhân và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Liều dùng thể hiện theo cả thành phần Amoxicillin-Clavulanate trừ khi nêu rõ liều từng thành phần riêng. Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra lại. Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.

  • Người lớn, nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa: 1000/125 mg x 2 lần/ngày.
  • Người lớn, nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát/mạn tính, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới): 1000/125 mg x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi (liều khuyến cáo): 40mg/5mg/kg/ngày đến 80mg/10mg/kg/ngày (không quá 3000mg/375mg mỗi ngày), chia 3 lần, tùy mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn.
  • Trẻ em từ 40 kg trở lên: nên kê toa theo khuyến cáo dành cho người lớn.
  • Trẻ sinh non: không có liều khuyến cáo.
  • Người già: không cần chỉnh liều, dùng liều như người lớn; nếu có dấu hiệu suy thận, điều chỉnh liều theo bệnh nhân suy thận.
  • Bệnh nhân suy thận, CrCl > 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận, CrCl < 30 ml/phút: không khuyến cáo dùng Augmentin tỷ lệ 8:1 do không có khuyến cáo điều chỉnh liều.
  • Thẩm phân máu: gói Augmentin 250mg/31,25mg chỉ nên dùng cho bệnh nhân có CrCl cao hơn 30 ml/phút.
  • Bệnh nhân suy gan: thận trọng khi kê toa, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan; không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: rối loạn tiêu hóa và cân bằng nước điện giải; đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, một số trường hợp dẫn đến suy thận.

Điều trị: điều trị triệu chứng cho biểu hiện tiêu hóa, lưu ý cân bằng nước và điện giải; có thể loại bỏ Augmentin khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu. Một nghiên cứu trên 51 bệnh nhi cho thấy quá liều dưới 250mg/kg amoxicillin không kèm triệu chứng lâm sàng đáng kể và không cần làm sạch dạ dày. Chưa có báo cáo về phụ thuộc thuốc, nghiện hay lạm dụng với thuốc này.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

  • Phổ biến (> 1/100 và < 1/10):
    Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
    Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Không phổ biến (> 1/1.000 và < 1/100):
    Thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
    Tiêu hóa: khó tiêu.
    Gan mật: tăng vừa phải AST hoặc ALT ở bệnh nhân điều trị kháng sinh beta-lactam, ý nghĩa chưa rõ.
    Da: ban trên da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm gặp (> 1/10.000 và < 1/1.000):
    Máu: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.
    Da: hồng ban đa dạng.
  • Rất hiếm (< 1/10.000):
    Máu: mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
    Miễn dịch: phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
    Thần kinh: chứng tăng động có hồi phục, co giật (đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao).
    Tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và xuất huyết), lưỡi lông đen, rất hiếm thay đổi màu răng ở trẻ (vệ sinh răng miệng tốt có thể phòng tránh).
    Gan mật: viêm gan và vàng da ứ mật, chủ yếu ở nam giới và người cao tuổi, có thể liên quan thời gian điều trị kéo dài.
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vảy, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).
    Thận: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với probenecid: probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận, gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin nhưng không ảnh hưởng acid clavulanic.
  • Allopurinol dùng cùng amoxicillin có thể tăng khả năng phản ứng dị ứng trên da.
  • Cũng như các kháng sinh khác, có thể ảnh hưởng hệ vi khuẩn đường ruột, làm giảm tái hấp thu oestrogen và giảm hiệu quả thuốc tránh thai kết hợp đường uống.
  • Hiếm có báo cáo tăng INR ở bệnh nhân đang điều trị acenocoumarol hoặc warfarin được kê thêm amoxicillin; nếu cần dùng đồng thời, nên theo dõi thời gian prothrombin/INR.
  • Ở bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo giảm khoảng 50% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính (MPA) sau khi bắt đầu dùng amoxicillin/acid clavulanic.
  • Penicillin có thể làm giảm thải trừ methotrexate, dẫn tới tăng độc tính của methotrexate.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta-lactam, ví dụ các penicillin và cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến Amoxicillin-clavulanate.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi khởi đầu điều trị.
  • Đã có báo cáo phản ứng quá mẫn (dạng phản vệ) nặng và đôi khi tử vong ở bệnh nhân điều trị penicillin, thường gặp hơn ở người có tiền sử quá mẫn với penicillin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, ngừng điều trị và thay bằng liệu pháp thích hợp; phản ứng phản vệ nghiêm trọng cần cấp cứu ngay với adrenalin, oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, xử lý đường thở kể cả đặt nội khí quản.
  • Nên tránh dùng nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do nguy cơ xuất hiện ban dạng sởi liên quan tình trạng này sau khi dùng amoxicillin.
  • Sử dụng kéo dài có thể gây tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm; viêm đại tràng giả mạc có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, cần cân nhắc chẩn đoán này ở bệnh nhân tiêu chảy trong/sau khi dùng kháng sinh, ngừng điều trị ngay nếu tiêu chảy nhiều/kéo dài hoặc đau quặn bụng.
  • Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài.
  • Hiếm có báo cáo kéo dài bất thường thời gian prothrombin (tăng INR) ở bệnh nhân dùng cùng thuốc chống đông máu đường uống; nên theo dõi thích hợp và có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan; ở bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
  • Đã quan sát tinh thể niệu ở bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu (rất hiếm, chủ yếu khi dùng đường tiêm truyền); nên uống đủ nước khi dùng amoxicillin liều cao.
  • Augmentin gói chứa aspartame, là nguồn phenylalanin, nên dùng thận trọng ở bệnh nhân bị phenylceton niệu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: nghiên cứu sinh sản trên động vật (liều cao tới 10 lần liều người) không cho thấy tác dụng sinh quái thai. Một nghiên cứu ở phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm cho thấy điều trị dự phòng bằng Augmentin có thể liên quan tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: có thể dùng Augmentin trong thời gian cho con bú. Ngoại trừ nguy cơ mẫn cảm liên quan việc bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ, chưa biết tác dụng bất lợi nào cho trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) có thể ảnh hưởng đến khả năng này.

Đặc tính dược lực học

Amoxicillin là penicillin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (protein liên kết penicillin, PBP) trong chuỗi sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến thành tế bào bị suy yếu và chết tế bào. Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi beta-lactamase nên phổ tác dụng đơn độc không bao gồm vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic là beta-lactam liên quan cấu trúc với penicillin, bất hoạt enzym beta-lactamase, ngăn ngừa bất hoạt amoxicillin; đơn độc không có tác dụng kháng khuẩn hữu ích lâm sàng. Sự có mặt của acid clavulanic mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin bao gồm nhiều vi khuẩn thông thường đề kháng amoxicillin và các penicillin, cephalosporin khác.

Vi khuẩn nhạy cảm thông thường: Bacillus anthracis, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Staphylococcus aureus (nhạy methicillin), Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Helicobacter pylori, Bacteroides fragilis, và nhiều vi khuẩn Gram dương/âm hiếu khí và kỵ khí khác. Vi khuẩn có thể kháng thuốc mắc phải: Escherichia coli, Klebsiella spp., Proteus spp., Streptococcus pneumoniae. Vi khuẩn vốn đã kháng thuốc: Pseudomonas spp., Acinetobacter spp., Enterobacter spp., Legionella pneumophila, Chlamydia spp., Mycoplasma spp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: amoxicillin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý, hấp thu tốt và nhanh khi uống, tối ưu khi uống vào đầu bữa ăn.
Phân bố: phát hiện được nồng độ điều trị trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, cơ, hoạt dịch, dịch phúc mạc, mật và mủ; khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin gắn kết protein huyết tương. Amoxicillin có thể phát hiện trong sữa mẹ; cả hai chất qua được nhau thai.
Chuyển hóa: amoxicillin bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic bất hoạt (10-25% liều); acid clavulanic chuyển hóa chủ yếu thành các chất chuyển hóa thải qua nước tiểu, phân và CO2 qua hơi thở.
Thải trừ: amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận; clavulanate thải trừ cả qua thận và ngoài thận. Khoảng 60-70% amoxicillin và 40-65% acid clavulanic bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 6 giờ đầu. Probenecid làm chậm thải trừ amoxicillin nhưng không ảnh hưởng thải trừ qua thận của acid clavulanic.

Bảo quản

Bảo quản Augmentin 250mg trong bao bì kín, nơi khô ráo, dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.