• Trang chủ
  • Thuốc Pricefil Cefprozil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 12 viên nén bao phim)
Thương hiệu: VIANEX

Thuốc Pricefil Cefprozil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 12 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 12 viên nén bao phim
Thành phần Cefprozil 500 mg
Nhà sản xuất VIANEX S.A.
Số đăng ký 520110132324
Nước sản xuất Hy Lạp
Mô tả ngắn Pricefil 500mg là kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 chứa cefprozil 500 mg, dùng điều trị viêm họng - amidan, viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn, nhiễm khuẩn da - cấu trúc dưới da không biến chứng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ x 12 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Pricefil 500mg là gì?

Pricefil 500mg là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 bán tổng hợp dùng đường uống, có phổ kháng khuẩn rộng, mỗi viên nén bao phim chứa 500 mg cefprozil (dưới dạng 523,1 mg cefprozil monohydrat). Cefprozil có hoạt tính in vitro chống lại nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm; tác dụng diệt khuẩn là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Thuốc do VIANEX S.A. (Hy Lạp) sản xuất, nhập khẩu bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Phúc Cường, đóng gói hộp 1 vỉ x 12 viên. Pricefil 500mg được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên và dưới, da – cấu trúc dưới da và đường tiết niệu không biến chứng.

Câu hỏi thường gặp

Pricefil 500mg là thuốc gì?

Pricefil 500mg là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefprozil 500 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, da – cấu trúc dưới da và đường tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm.

Pricefil 500mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong viêm họng – viêm amidan, viêm xoang cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da không biến chứng, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (kể cả viêm bàng quang cấp) do vi khuẩn nhạy cảm.

Pricefil 500mg dùng như thế nào?

Uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Người lớn và trẻ trên 13 tuổi: viêm họng – amidan 500 mg mỗi 24 giờ; đợt cấp viêm phế quản mạn 500 mg mỗi 12 giờ; viêm xoang cấp 250 – 500 mg mỗi 12 giờ; nhiễm khuẩn da 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ; nhiễm khuẩn tiết niệu 500 mg mỗi 24 giờ – đều trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận (ClCr ≤ 30 ml/phút) dùng 50% liều thông thường.

Pricefil 500mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban, tăng men gan, tăng bạch cầu ái toan, bội nhiễm nấm âm đạo, viêm mũi, viêm họng. Ít gặp có giảm bạch cầu, mày đay, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, viêm âm đạo. Hiếm gặp có viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ, thiếu máu tan huyết.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Pricefil 500mg không?

Nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng có hại trên thai nhi, nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi đã cân nhắc kỹ lợi ích – nguy cơ. Dưới 1% liều dùng được bài tiết vào sữa mẹ; cần thận trọng và cân nhắc tạm ngừng cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Pricefil 500mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefprozil (dưới dạng 523,1 mg cefprozil monohydrat) 500 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Pricefil 500mg

Chỉ định

Pricefil 500mg được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng - viêm amidan; viêm xoang cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da không biến chứng gây bởi Staphylococcus aureus (kể cả các chủng tiết penicillinase) và Streptococcus pyogenes; các áp xe thường cần mổ dẫn lưu.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (cả viêm bàng quang cấp) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Pricefil 500mg

Pricefil dùng uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

Chỉ định Liều dùng Thời gian
Viêm họng – viêm amidan 500 mg mỗi 24 giờ 10 ngày
Viêm xoang cấp (nhiễm khuẩn vừa đến nặng nên dùng liều cao hơn) 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da không biến chứng 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng 500 mg mỗi 24 giờ

Trẻ em 2 đến 12 tuổi: viêm họng – viêm amidan 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày; nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da không biến chứng 20 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Trẻ em 6 tháng đến 2 tuổi: viêm tai giữa 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày; viêm xoang cấp 7,5 mg/kg hoặc 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes cần điều trị tối thiểu 10 ngày; không được vượt quá liều khuyến cáo dành cho người lớn; nên dùng dạng cốm pha hỗn dịch cho trẻ em để chia liều chính xác.

  • Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút; ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút dùng 50% liều thông thường với cùng khoảng cách thời gian sử dụng. Pricefil bị loại một phần qua thẩm tách máu, vì vậy nên dùng thuốc sau khi thẩm tách máu.
  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều dùng.

Quá liều và xử trí

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Trong các nghiên cứu về độc tính trên động vật, liều đơn cao tới 5000 mg/kg không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc gây chết. Cefprozil được đào thải chủ yếu qua thận; trong trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận, chạy thận nhân tạo sẽ giúp loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể.

Tác dụng phụ

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, Pricefil thường được dung nạp tốt; khoảng 2% bệnh nhân ngừng điều trị do tác dụng phụ.
  • Thường gặp (ADR ≥ 1/100):
    Nhiễm trùng: bội nhiễm nấm âm đạo.
    Tiêu hóa: tiêu chảy (2,7%), buồn nôn (2,3%), nôn (1,4%).
    Da: phát ban (1,2%).
    Xét nghiệm: tăng ALT, tăng AST, tăng bạch cầu ái toan.
  • Ít gặp (1/1.000 – 1/100):
    Huyết học: giảm bạch cầu.
    Miễn dịch: phát ban, nổi mày đay.
    Thần kinh: chóng mặt, đau đầu, tăng động, mất ngủ, bồn chồn.
    Tiêu hóa: đau bụng.
    Gan mật: bất thường chức năng gan, hiếm gặp vàng da ứ mật.
    Thận và tiết niệu: tăng BUN, tăng creatinin huyết tương.
    Sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục nữ, viêm âm đạo, nhiễm nấm âm đạo.
    Hô hấp: viêm mũi (2%), viêm họng (1%), ho, viêm xoang.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000): viêm đại tràng giả mạc; giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian prothrombin; phù mạch, phản ứng phản vệ; bồn chồn, lú lẫn, ngủ gà; vàng da ứ mật; hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng; viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Phản ứng có hại chung của nhóm cephalosporin: hoại tử biểu bì nhiễm độc, rối loạn chức năng thận, bệnh thận nhiễm độc, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, xuất huyết, thời gian prothrombin kéo dài, xét nghiệm Coombs dương tính, tăng LDH, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. Một số cephalosporin liên quan đến khởi phát cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận khi không giảm liều; nếu co giật liên quan đến điều trị, nên ngừng thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Độc tính trên thận đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời kháng sinh aminoglycosid và nhóm cephalosporin; nếu dùng aminoglycoside đồng thời (đặc biệt liều cao hoặc điều trị kéo dài), nên theo dõi chức năng thận.
  • Dùng đồng thời với probenecid làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong đối với cefprozil.
  • Các cephalosporin có thể tạo phản ứng dương tính giả khi xác định glucose trong nước tiểu bằng nghiệm pháp khử đồng (dung dịch Benedict, Fehling hoặc viên nén Clinitest), không ảnh hưởng nếu dùng phương pháp glucose oxidase; phản ứng âm tính giả có thể xảy ra trong xét nghiệm ferricyanide xác định glucose trong máu. Sự có mặt của cefprozil không ảnh hưởng đến xét nghiệm creatinin huyết tương hoặc nước tiểu bằng phương pháp kiềm picrat.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân đã biết bị dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không nên sử dụng cefprozil ở những bệnh nhân có tiền sử bị thiếu máu tan huyết liên quan đến cephalosporin vì tái phát tan huyết nghiêm trọng hơn nhiều.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị, nên tiến hành điều tra kỹ để xác định xem bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với cefprozil, cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác; nếu dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với penicillin nên thận trọng vì nhạy cảm chéo giữa các beta-lactam có thể xảy ra ở 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, ngừng dùng thuốc; phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể cần điều trị bằng epinephrine, oxy, dịch truyền tĩnh mạch, thuốc kháng histamine, corticosteroid, amin tăng huyết áp và duy trì thông khí.
  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) như ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng beta-lactam; khi nghi ngờ có SCAR, nên ngưng cefprozil và tiến hành điều trị thích hợp.
  • Bệnh liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo, có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong; cần lưu ý chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy hoặc có triệu chứng viêm đại tràng sau khi sử dụng kháng sinh (kể cả xuất hiện muộn 2 tháng sau khi ngừng thuốc). Trường hợp nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc; trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch và điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng với C. difficile, cân nhắc phẫu thuật khi có chỉ định.
  • Thiếu máu tan huyết qua trung gian miễn dịch đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng cephalosporin, bao gồm cả trường hợp tử vong; nếu bệnh nhân bị thiếu máu trong hoặc trong vòng 2 – 3 tuần sau khi dùng cefprozil, nên xem xét chẩn đoán thiếu máu liên quan đến cephalosporin và ngừng thuốc cho đến khi xác định được nguyên nhân.
  • Sử dụng cefprozil kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm; đã có báo cáo thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính trong quá trình điều trị kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Nên đánh giá tình trạng thận trước và trong khi điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh nặng; nên giảm tổng liều hàng ngày ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 30 mL/phút. Sử dụng thận trọng cephalosporin cho bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh.
  • An toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được thiết lập; đã có báo cáo tích lũy các cephalosporin khác ở trẻ sơ sinh do thời gian bán thải kéo dài. Ở người cao tuổi bị bệnh mạn tính hoặc nằm viện, độ thanh thải qua thận có thể giảm ngay cả khi creatinin huyết thanh bình thường, có thể cần giảm liều hoặc tần suất dùng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên thỏ, chuột nhắt và chuột cống với liều gấp 0,8; 8,5 và 18,5 lần liều tối đa hàng ngày ở người (1000 mg) không cho thấy tác dụng có hại trên thai nhi. Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai, chỉ nên sử dụng cefprozil trong thời kỳ mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích chữa bệnh và nguy cơ đối với thai nhi. Cefprozil chưa được nghiên cứu trong quá trình chuyển dạ và sinh nở, chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Dưới 1,0% liều dùng cho người mẹ được bài tiết trong sữa mẹ (mức trung bình sau 24 giờ trong khoảng 0,25 – 3,3 µg/mL). Vì tác động của cefprozil đối với trẻ đang bú mẹ chưa rõ, cần thận trọng khi sử dụng thuốc và cân nhắc việc tạm ngừng cho trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu bất cứ công việc gì cần thận trọng đặc biệt, bệnh nhân cần lưu ý về tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như choáng váng, nhức đầu, buồn ngủ có thể gặp phải.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2. Mã ATC: J01DC10.

Cefprozil là cephalosporin thế hệ thứ hai, bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống; tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. In vitro, thuốc có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn Gram dương hiếu khí (Staphylococcus aureus chỉ bao gồm chủng nhạy cảm với methicillin, Staphylococcus epidermidis, S. warneri; Streptococcus pyogenes, S. agalactiae, S. pneumoniae, Streptococci nhóm C, D, F, G và nhóm viridans) và Gram âm hiếu khí (Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae kể cả các chủng tiết beta-lactamase, Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae kể cả các chủng tiết penicillinase, Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.), và một số vi khuẩn kỵ khí (Prevotella melaninogenicus, Clostridium difficile, C. perfringens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes). Pricefil không có tác dụng với Staphylococci đề kháng methicillin; hầu hết các chủng Bacteroides fragilis đều đề kháng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống lúc no hoặc đói, Pricefil đều hấp thu tốt; sinh khả dụng đường uống khoảng 90 – 95%. Các thông số dược động học không bị ảnh hưởng khi dùng lúc no hoặc dùng đồng thời với thuốc kháng acid. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1 g khi đói lần lượt xấp xỉ 6,1; 10,5 và 18,3 µg/mL, đạt được trong vòng 1,5 giờ.
Phân bố: Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36%, không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng 2 – 20 µg/mL. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước đoán là 0,23 L/kg. Một lượng nhỏ cefprozil (< 0,3% liều) được tìm thấy trong sữa mẹ.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ; khoảng 60 – 65% liều dùng được thu hồi ở dạng không đổi trong nước tiểu. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải có thể kéo dài đến 5,2 giờ (đến 5,9 giờ ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận), rút ngắn còn 2,1 giờ trong khi thẩm tách máu. Ở bệnh nhân suy gan, không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về dược động học. Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi) có AUC cao hơn khoảng 35 – 60% so với người trẻ tuổi.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.