• Trang chủ
  • Thuốc Ampicillin 500mg Ampicillin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thương hiệu: Vidipha

Thuốc Ampicillin 500mg Ampicillin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Ampicilin 500 mg
Nhà sản xuất Vidipha
Số đăng ký VD-20473-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Ampicillin 500mg là thuốc kháng sinh penicillin phổ rộng chứa ampicilin 500 mg, điều trị viêm đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn bộc phát, viêm nắp thanh quản, bệnh lậu, nhiễm Listeria và nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Thuốc dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nang Ampicillin 500mg là gì?

Ampicillin 500mg là thuốc kháng sinh nhóm penicillin phổ rộng, bào chế dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa ampicilin (dưới dạng ampicilin trihydrat) 500 mg. Tương tự penicillin, ampicillin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn; thuốc có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha sản xuất, dùng để điều trị viêm đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn bộc phát, viêm nắp thanh quản, bệnh lậu, nhiễm Listeria và nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do các vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Ampicillin 500mg là thuốc gì?

Ampicillin 500mg là thuốc kháng sinh nhóm penicillin phổ rộng, chứa ampicilin 500 mg dạng viên nang cứng, do Vidipha sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm.

Ampicillin 500mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị viêm đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bộc phát, viêm nắp thanh quản, bệnh lậu, nhiễm Listeria và nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do các vi khuẩn nhạy cảm.

Ampicillin 500mg dùng như thế nào?

Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Người lớn: 0,25 g – 1 g/lần, cứ 6 giờ một lần; bệnh nặng có thể 6 – 12 g/ngày. Điều trị lậu không biến chứng: 2,0 – 3,5 g kết hợp 1 g probenecid, uống một liều duy nhất. Thuốc không phù hợp cho trẻ em; bệnh nhân suy thận cần giãn khoảng cách liều.

Ampicillin 500mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy và mẩn đỏ (ngoại ban). Ít gặp có thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc, mày đay. Hiếm gặp có phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ampicillin 500mg không?

Không ghi nhận phản ứng có hại đối với thai nhi. Ampicillin vào sữa mẹ nhưng không gây phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Ampicillin 500mg viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ampicilin (dưới dạng ampicilin trihydrat) 500 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Công dụng của Ampicillin 500mg

Chỉ định

Ampicillin 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae.
  • Điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bộc phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
  • Điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicillin, thường dùng ampicillin hoặc ampicillin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicillin).
  • Điều trị bệnh nhiễm Listeria: vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicillin.
  • Điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Ampicillin 500mg

Ampicillin 500mg dùng đường uống. Thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của ampicillin, nên tránh uống thuốc vào bữa ăn (uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ). Liều dùng phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi và chức năng thận của người bệnh; giảm liều ở người suy thận nặng.

Liều dùng

  • Người lớn: liều uống thường 0,25 g – 1 g ampicillin/lần, cứ 6 giờ một lần. Với bệnh nặng, có thể uống 6 – 12 g/ngày.
  • Điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm: thường dùng liều 2,0 – 3,5 g, kết hợp với 1 g probenecid, uống 1 liều duy nhất; với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần.
  • Trẻ em: Thuốc này không phù hợp sử dụng cho trẻ em.
  • Người suy thận: độ thanh thải creatinin 30 ml/phút hoặc cao hơn – không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn; độ thanh thải creatinin 10 ml/phút hoặc dưới – cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều ampicillin sau mỗi lần thẩm tích.

Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn; với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Quá liều và xử trí

Trường hợp quá liều nên ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, ampicillin có thể được loại bỏ bởi sự thẩm tách máu mà không phải thẩm phân màng bụng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hóa: tiêu chảy.
    Da: mẩn đỏ (ngoại ban).
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.
    Tiêu hóa: viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy.
    Da: mày đay.
  • Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000):
    Toàn thân: phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng.
  • Phản ứng dị ứng ở da kiểu “ban muộn” thường gặp trong khi điều trị bằng ampicillin hơn là khi điều trị bằng các penicillin khác (2 – 3%). Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng ampicillin thì 7 – 12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu như 100% người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh; phản ứng này cũng gặp ở người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bào.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các penicillin đều tương tác với methotrexat và probenecid.
  • Ampicillin tương tác với alopurinol; ở người bệnh dùng ampicillin cùng với alopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao.
  • Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicillin.
  • Có bằng chứng in vitro của tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn giữa ampicillin và aminoglycosid chống lại vi khuẩn ruột; tuy nhiên sự bất hoạt của aminoglycosid đã được báo cáo khi dùng chung với ampicillin trong nghiên cứu in vitro và in vivo.
  • Ampicillin có thể giảm hiệu quả của thuốc uống ngừa thai có chứa estrogen và tăng đáng kể tỷ lệ chảy máu.
  • Có bằng chứng in vitro sulfonamide đối kháng với ampicillin.
  • Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra trong các thử nghiệm glucose nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling. Ampicillin có thể làm sai lệch nồng độ acid uric huyết thanh khi sử dụng phương pháp đông chelate.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Dị ứng với kháng sinh họ betalactam (penicillin và cephalosporin) và các thành phần khác của thuốc.
  • Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ biến chứng ngoài da).

Cảnh báo và thận trọng

  • Có nguy cơ dị ứng chéo với penicillin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng ampicillin cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin.
  • Thời gian điều trị dài (hơn 2 – 3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.
  • Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson thì phải ngừng ngay ampicillin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin), không bao giờ được điều trị lại bằng penicillin và cephalosporin nữa.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Ampicillin vào sữa nhưng không gây phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Tương tự penicillin, ampicillin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn. Ampicillin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptococcus, Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicilinase; hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicillin. Ampicillin cũng tác dụng trên Meningococcus và Gonococcus, có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella, nên thường được chọn điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật. Ampicillin không tác dụng trên Pseudomonas, Klebsiella, một số Proteus và các vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides).

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ampicillin trihydrat ổn định khi có dịch tiết dạ dày có tính acid; 30 – 55% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa ở người lớn nhịn ăn; thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ; sau khi uống liều 500 mg nồng độ đỉnh trong khoảng 3 – 6 µg/ml.
Phân bố: Ampicillin được phân bố rộng rãi, nồng độ điều trị đạt được ở dịch màng bụng, dịch màng phổi và dịch khớp; qua được nhau thai và một lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ; rất ít khuếch tán qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm; liên kết với protein huyết tương khoảng 20%. Thời gian bán thải khoảng 1 – 1,5 giờ, có thể tăng ở trẻ chưa đầy 1 tháng tuổi, người già, người suy thận (suy thận nặng khoảng 7 – 20 giờ).
Chuyển hóa: Ampicillin được chuyển hóa thành acid penicillonic, chất này được thải trừ qua nước tiểu.
Thải trừ: Sự thải trừ qua thận xảy ra một phần bởi sự lọc cầu thận, một phần qua sự bài tiết ở ống thận; probenecid làm giảm sự thải trừ. Khoảng 20 – 40% liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong 6 giờ. Ampicillin bị loại bỏ khi thẩm phân máu; nồng độ trong mật cao, trải qua chu trình gan ruột và một phần bị đào thải qua phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.