• Trang chủ
  • Thuốc Cefdinir 300mg Cefdinir điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thương hiệu: S.Pharm

Thuốc Cefdinir 300mg Cefdinir điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Cefdinir 300 mg
Nhà sản xuất S.Pharm
Số đăng ký 893110689324
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Cefdinir 300mg là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng, dùng điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm họng - amidan, viêm tai giữa cấp và nhiễm khuẩn da không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc bào chế dạng viên nang cứng, dùng cho người lớn và trẻ từ 6 tháng tuổi, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Cefdinir 300mg là gì?

Cefdinir 300mg là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, có phổ kháng khuẩn rộng, chứa hoạt chất cefdinir hàm lượng 300 mg mỗi viên. Cũng như các cephalosporin khác, cefdinir ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó có tác dụng diệt khuẩn; thuốc bền vững với phần lớn các enzym beta-lactamase sinh ra bởi vi khuẩn Gram âm và Gram dương nên vẫn nhạy cảm với nhiều vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược S.Pharm sản xuất, bào chế dạng viên nang cứng số 1 màu trắng – tím, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hoặc trắng ngà, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên. Cefdinir 300mg được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Cefdinir 300mg là thuốc gì?

Cefdinir 300mg là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, phổ rộng, chứa hoạt chất cefdinir 300 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa ở đường hô hấp, tai giữa và da do vi khuẩn nhạy cảm.

Cefdinir 300mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong viêm phổi mắc phải cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm họng/viêm amidan, viêm tai giữa cấp (ở trẻ em) và nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm.

Cefdinir 300mg dùng như thế nào?

Uống thuốc bất cứ thời điểm nào không cần lưu ý bữa ăn, nhưng phải cách các thuốc kháng acid chứa Mg/Al hoặc chế phẩm chứa sắt ít nhất 2 giờ. Người lớn và trẻ từ 13 tuổi dùng tổng liều 600 mg/ngày (300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg một lần/ngày tùy chỉ định), trong 5 – 14 ngày. Trẻ 6 tháng – 12 tuổi dùng 14 mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần. Bệnh nhân suy thận nặng cần giảm liều.

Cefdinir 300mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, viêm âm hộ và viêm âm đạo ở phụ nữ. Ít gặp hơn có phát ban, khó tiêu, đầy hơi, nôn, chán ăn, táo bón, chóng mặt, khô miệng, nấm miệng, ngứa, giảm bạch cầu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cefdinir 300mg không?

Thuốc thuộc nhóm B; nghiên cứu trên động vật không gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ có thai nên chỉ dùng khi thật sự cần thiết. Sau liều 600 mg không phát hiện cefdinir trong sữa mẹ nhưng vẫn nên thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ cho con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Cefdinir 300mg viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefdinir 300 mg Hoạt chất
Microcrystallin cellulose (102), natri starch glycolat (DST), colloidal silicon dioxide, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng số 1, màu trắng – tím, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hoặc trắng ngà, không vị.

Công dụng

Công dụng của Cefdinir 300mg

Chỉ định

Cefdinir 300mg được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên): viêm phổi mắc phải cộng đồng, các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm xoang cấp do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ chủng nhạy cảm với penicillin), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase); viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes; viêm da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pyogenes.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase); viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes; viêm da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes.

Lưu ý: cefdinir có hiệu quả trong diệt vi khuẩn S. pyogenes ở hầu họng, tuy nhiên tác dụng phòng chống bệnh thấp tim sau viêm họng/viêm amidan chưa được nghiên cứu; chỉ penicillin tiêm bắp đã được chứng minh có hiệu quả trong việc phòng chống bệnh thấp tim.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Cefdinir 300mg

Thuốc được dùng theo đường uống, có thể dùng bất cứ thời điểm nào mà không cần lưu ý đến bữa ăn. Nếu cần dùng các thuốc trung hòa dịch vị chứa Mg hoặc Al hoặc các chế phẩm chứa sắt, cefdinir phải được uống trước hoặc sau đó ít nhất 2 giờ.

Liều dùng

Tổng liều dùng trong ngày cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg.

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên):

Loại nhiễm khuẩn Liều dùng Thời gian dùng
Viêm phổi mắc phải cộng đồng 300 mg x 2 lần/ngày 10 ngày
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần/ngày 5 – 10 ngày
Viêm xoang cấp 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần/ngày 10 ngày
Viêm họng, viêm amidan 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần/ngày 5 – 10 ngày
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 300 mg x 2 lần/ngày 10 ngày
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: 14 mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần; nên chọn dạng bào chế cốm pha hỗn dịch do dạng viên nang khó phân liều.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: người lớn có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút dùng 300 mg, 1 – 3 lần/ngày; trẻ em dưới 12 tuổi có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,7 m² dùng 7 mg/kg (tối đa 300 mg), 1 – 3 lần/ngày.
  • Bệnh nhân lọc máu: liều khởi đầu 300 mg hoặc 7 mg/kg mỗi ngày; dùng 300 mg (hoặc 7 mg/kg) vào cuối mỗi đợt lọc máu và vào những ngày tiếp theo.

Quá liều và xử trí

Thông tin về quá liều cefdinir ở người chưa được nghiên cứu; nghiên cứu độc tính cấp trên động vật cho thấy liều 5600 mg/kg dùng 1 lần không gây tác dụng không mong muốn. Các triệu chứng quá liều cấp của các kháng sinh beta-lactam khác bao gồm nôn, buồn nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật. Xử trí: hỗ trợ hô hấp và truyền dịch; nếu xuất hiện cơn co giật, ngừng ngay thuốc và sử dụng liệu pháp chống co giật nếu được chỉ định; thẩm tách máu có thể loại bỏ một phần thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): tiêu chảy (15%), viêm âm hộ (4% ở phụ nữ), buồn nôn (3%), đau đầu (2%), đau bụng (1%), viêm âm đạo (1% ở phụ nữ).
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): phát ban (0,9%), khó tiêu (0,7%), đầy hơi (0,7%), nôn (0,3%), phân bất thường (0,3%), chán ăn (0,3%), táo bón (0,3%), chóng mặt (0,3%), khô miệng (0,3%), suy nhược (0,2%), mất ngủ (0,2%), giảm bạch cầu (0,2% ở phụ nữ), nấm miệng (0,2%), ngứa (0,2%), buồn ngủ (0,2%).
  • Xử trí: nếu xuất hiện các triệu chứng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy càng ngày càng nặng thì cần ngừng thuốc; nếu xuất hiện phát ban, mày đay, phản ứng dị ứng thì nên ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo quy trình phản ứng phản vệ.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc trung hòa dịch vị chứa Mg hoặc Al và các chế phẩm chứa sắt (kể cả thuốc bổ multivitamin có chứa sắt) làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của cefdinir; nếu cần dùng, cefdinir phải được uống trước hoặc sau đó ít nhất 2 giờ.
  • Probenecid ức chế sự bài tiết qua thận của cefdinir.
  • Dùng đồng thời với aminoglycosid, vancomycin hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) có thể làm tăng nguy cơ gây độc trên thận.
  • Dùng phối hợp kháng sinh nhóm cephalosporin với colistin có thể tăng nguy cơ tổn thương thận.
  • Ảnh hưởng của các thức ăn bổ sung sắt nguyên tố (ngũ cốc ăn sáng bổ sung sắt nguyên tố) vẫn chưa được nghiên cứu.
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm: phản ứng dương tính giả khi thử ceton niệu bằng nitroprussid (không xảy ra khi dùng nitroferricyanid); phản ứng dương tính giả khi thử glucose niệu bằng dung dịch Benedict hoặc Fehling, do đó khuyến cáo thử glucose niệu bằng phản ứng enzym; phản ứng dương tính giả trong phép thử Coombs trực tiếp.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi điều trị bằng cefdinir, cần xác định bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cefdinir, các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác hay không.
  • Nếu sử dụng cefdinir cho bệnh nhân dị ứng với penicillin, cần lưu ý nguy cơ kháng chéo giữa các kháng sinh beta-lactam có thể xảy ra với tỷ lệ lên tới 10% ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị, phải ngừng thuốc; nếu xảy ra phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng cần điều trị bằng epinephrin và biện pháp cấp cứu khác (cung cấp oxy, truyền nước, truyền kháng histamin tĩnh mạch, corticoid, thở máy nếu có chỉ định).
  • Thận trọng khi kê đơn cho những trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc dự phòng nhiễm khuẩn do có thể không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và có nguy cơ làm gia tăng tình trạng kháng thuốc.
  • Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự xuất hiện và gia tăng tình trạng vi khuẩn kháng thuốc; việc giám sát bệnh nhân là rất quan trọng, nếu xuất hiện bội nhiễm cần cân nhắc phác đồ thay thế.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng giả mạc.
  • Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, nên giảm tổng liều dùng hàng ngày do có thể khiến nồng độ cefdinir trong huyết tương cao và thời gian bán thải kéo dài.
  • Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng (mày đay, phát ban, hen phế quản), suy thận nặng, bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc thuộc nhóm B. Nghiên cứu trên chuột và thỏ cho thấy cefdinir không gây quái thai; tuy nhiên hiện chưa có nghiên cứu đối chứng tốt và đầy đủ trên phụ nữ có thai, vì vậy chỉ nên sử dụng cefdinir trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Sau khi dùng liều 600 mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ nhưng vẫn nên thận trọng khi chỉ định thuốc này ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefdinir chưa được nghiên cứu sự ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương như đau đầu, nên thận trọng khi dùng thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Mã ATC: J01DD15.

Cefdinir là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3, dùng đường uống, có phổ kháng khuẩn rộng. Cũng như các cephalosporin khác, cefdinir có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó có tác dụng diệt khuẩn; thuốc bền vững với phần lớn các enzym beta-lactamase sinh ra bởi vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Cefdinir có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn hiếu khí Gram dương (Staphylococcus aureus bao gồm các chủng tạo beta-lactamase nhưng không có tác dụng với tụ cầu kháng methicillin; Streptococcus pneumoniae chỉ gồm các chủng nhạy với penicillin; Streptococcus pyogenes) và vi khuẩn hiếu khí Gram âm (Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, bao gồm các chủng tạo beta-lactamase). Cefdinir không có tác dụng với hầu hết các chủng Enterobacter spp., Pseudomonas spp., Enterococcus spp., Streptococci kháng penicillin và Staphylococci kháng methicillin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 2 đến 4 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 16 – 25%. Khi dùng cùng thức ăn giàu chất béo, sinh khả dụng của thuốc giảm nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả và tính an toàn, do đó có thể dùng thuốc ở bất cứ thời điểm nào trong ngày mà không cần lưu ý đến bữa ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0,35 L/kg, ở trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi là 0,67 L/kg; tỷ lệ gắn với protein huyết tương từ 60 – 70% và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc.
Chuyển hóa – Thải trừ: Cefdinir không bị chuyển hóa. Thuốc thải trừ chủ yếu ở thận, thời gian bán thải là 1,7 ± 0,6 giờ; độ thanh thải giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/phút, Cmax và thời gian bán thải tăng khoảng gấp 2 lần và AUC tăng khoảng gấp 3 lần; ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, Cmax tăng khoảng gấp 2 lần, thời gian bán thải tăng khoảng gấp 5 lần và AUC tăng khoảng gấp 6 lần. Lọc máu 4 giờ loại bỏ được 63% cefdinir ra khỏi cơ thể. Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.