Viên nang cứng Cefdinir 300mg la gi?
Chỉ định
Cefdinir 300mg được chỉ định trong các trường hợp:
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên):
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.
- Các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.
- Viêm xoang cấp do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.
- Viêm họng/Viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
- Viêm da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes.
Trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi):
- Viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pyogenes.
- Viêm họng/Viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
- Viêm da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes.
Thành phần
Cefdinir 300mg Viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefdinir | 300 mg | Hoạt chất |
| Microcrystallin cellulose (102), Natri starch glycolat (DST), Colloidal silicon dioxide, Magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng số “1”, màu “trắng – tím”, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hoặc trắng ngà, không vị.
Công dụng
Chỉ định
Cefdinir 300mg được chỉ định trong các trường hợp:
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên):
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.
- Các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.
- Viêm xoang cấp do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.
- Viêm họng/Viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
- Viêm da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes.
Trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi):
- Viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pyogenes.
- Viêm họng/Viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
- Viêm da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Có thể dùng bất cứ thời điểm nào mà không cần lưu ý đến bữa ăn.
Liều dùng
Tổng liều dùng trong ngày cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg.
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên):
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 300 mg x 2 lần/ngày, 10 ngày.
- Đợt cấp viêm phế quản mạn: 300 mg x 2 lần/ngày (5-10 ngày) hoặc 600 mg/lần/ngày (10 ngày).
- Viêm xoang cấp: 300 mg x 2 lần/ngày (10 ngày) hoặc 600 mg/lần/ngày (10 ngày).
- Viêm họng, viêm amidan: 300 mg x 2 lần/ngày (5-10 ngày) hoặc 600 mg/lần/ngày (10 ngày).
- Nhiễm khuẩn da: 300 mg x 2 lần/ngày, 10 ngày.
Trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi): Liều 14 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Nên dùng dạng cốm pha hỗn dịch.
Suy thận (ClCr < 30 ml/phút):
- Người lớn: 300 mg, dùng 1 lần/ngày.
- Trẻ em: 7 mg/kg (tối đa 300 mg), dùng 1 lần/ngày.
- Lọc máu: Liều khởi đầu 300 mg (hoặc 7 mg/kg) mỗi ngày. Dùng thêm 300 mg (hoặc 7 mg/kg) vào cuối mỗi đợt lọc máu.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật.
Xử trí: Hỗ trợ hô hấp, truyền dịch. Nếu co giật, dùng liệu pháp chống co giật. Thẩm tách máu có thể loại bỏ một phần thuốc.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Tiêu hóa: Tiêu chảy (15%), buồn nôn (3%), đau bụng (1%).
Sinh dục: Viêm âm hộ (4% phụ nữ), viêm âm đạo (1% phụ nữ).
Thần kinh: Đau đầu (2%). - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Da: Phát ban (0,9%), ngứa (0,2%).
Tiêu hóa: Khó tiêu (0,7%), đầy hơi (0,7%), nôn (0,3%), táo bón (0,3%), khô miệng (0,3%).
Thần kinh: Chóng mặt (0,3%), buồn ngủ (0,2%), mất ngủ (0,2%).
Toàn thân: Suy nhược (0,2%), chán ăn (0,3%).
Nhiễm trùng: Nấm miệng (0,2%), bệnh bạch cầu (0,2% phụ nữ). - Hầu hết các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và không cần điều trị. Khoảng 3% bệnh nhân phải ngừng điều trị do tác dụng bất lợi, chủ yếu do rối loạn tiêu hóa.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc trung hòa dịch vị (Mg, Al) và chế phẩm chứa sắt: Làm giảm hấp thu cefdinir. Nên uống cefdinir trước hoặc sau đó ít nhất 2 giờ.
- Probenecid: Ức chế bài tiết cefdinir qua thận.
- Aminoglycosid, Vancomycin, Furosemid: Tăng nguy cơ gây độc trên thận.
- Colistin: Tăng nguy cơ tổn thương thận.
- Xét nghiệm: Có thể gây dương tính giả khi thử ceton niệu bằng nitroprussid, glucose niệu bằng Benedict/Fehling, và thử Coomb trực tiếp.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với cefdinir, các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Trước khi điều trị, cần xác định bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cefdinir, cephalosporin, penicillin hay không.
- Nguy cơ kháng chéo giữa các kháng sinh beta-lactam có thể xảy ra với tỷ lệ lên tới 10% ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.
- Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngừng thuốc ngay. Phản ứng quá mẫn cấp tính cần điều trị với epinephrin và các biện pháp cấp cứu.
- Điều trị kéo dài có thể dẫn đến vi khuẩn kháng thuốc và bội nhiễm.
- Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng giả mạc.
- Bệnh nhân suy thận (ClCr < 30 ml/phút) cần giảm liều.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Thuốc nhóm B. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai. Chỉ nên sử dụng nếu thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Sau khi dùng liều 600 mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ nhưng vẫn nên thận trọng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cefdinir chưa được nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Thuốc có thể gây đau đầu nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Mã ATC: J01DD15.
Cefdinir là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3, dùng đường uống, có phổ kháng khuẩn rộng. Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền vững với phần lớn các enzym beta-lactamase sinh ra bởi các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt sau 2-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 16-25%. Thức ăn giàu chất béo làm giảm sinh khả dụng nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.
Phân bố: Vd = 0,35 L/kg (người lớn), 0,67 L/kg (trẻ em). Gắn protein huyết tương 60-70%.
Chuyển hóa: Cefdinir không bị chuyển hóa.
Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua thận. t1/2 = 1,7 giờ. Độ thanh thải qua thận 2,0 ml/phút/kg.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.




























