• Trang chủ
  • Thuốc Zebacef 125mg/5ml Cefdinir điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 100ml)
Tho Nhi Ky Thương hiệu: Zebacef

Thuốc Zebacef 125mg/5ml Cefdinir điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 100ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 100ml
Thành phần Cefdinir 125mg/5ml
Nhà sản xuất PharmaVision (Tho Nhi Ky)
Số đăng ký 868110073423
Nước sản xuất Tho Nhi Ky
Mô tả ngắn Bột pha hỗn dịch uống Zebacef 125mg/5ml là thuốc chứa Cefdinir 125mg/5ml, thuộc nhóm kháng khuẩn cephalọsporin thế hệ 3. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Viêm phổi mắc phải cộng đồng.; Đợt cấp của viêm phế quản mạn.; Viêm xoang cấp tính.. Sản phẩm được đóng gói Hộp 1 lọ 100ml. Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Bột pha hỗn dịch uống Zebacef 125mg/5ml là gì?

Thành phần

Zebacef 125 mg/5ml Bột pha hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefdinir 125 mg Hoạt chất
Sodium benzoat Chất bảo quản
Hương dâu Chất tạo mùi
Hương kem Chất tạo mùi

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.

Công dụng

Chỉ định

Zebacef được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
  • Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
  • Viêm hầu họng/viêm amydal do Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
  • Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Zebacef dùng đường uống.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi
    – Tổng liều hằng ngày cho tất cả các nhiễm khuẩn là 14mg/ kg, tối đa lên đến 600mg mỗi ngày.
    – Liều hàng ngày sử dụng một lần trong 10 ngày có hiệu quả như liều được chia thành 2 lần/ngày. Việc dùng thuốc 1 lần/ngày chưa được nghiên cứu ở nhiễm khuẩn da, do đó hỗn dịch uống Zebacef phải được dùng 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn này.
  • Đợt cấp tính của viêm tai giữa
    – 7mg/ kg trong mỗi 12 giờ x 5 – 10 ngày hoặc 14mg/kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày.
  • Đợt cấp tính của viêm xoang hàm trên
    – 7mg/kg trong mỗi 12 giờ x 10 ngày hoặc 14mg/kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày.
  • Viêm họng/ viêm amidan
    – 7mg/kg trong mỗi 12 giờ x 5 – 10 ngày hoặc 14mg/ kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày.
  • Nhiễm trùng da không biến chứng
    – 7mg/kg trong mỗi 12 giờ x 10 ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi
    – 300mg x 2 lần/ngày hay 600mg x 1 lần/ngày. Tổng liều là 600mg cho các loại nhiễm trùng.
  • Liều dùng Zebacef cho trẻ theo cân nặng
    – Trẻ 9kg: Uống 2,5ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 5ml liều duy nhất trong ngày.
    – Trẻ 18kg: Uống 5ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 10ml liều duy nhất trong ngày.
    – Trẻ 27kg: Uống 7,5ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 15ml liều duy nhất trong ngày.
    – Trẻ 36kg: Uống 10ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 20ml liều duy nhất trong ngày.
    – Trẻ > 43kg: 12ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 24ml liều duy nhất trong ngày.
  • Điều chỉnh liều lượng khuyến cáo ở những bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút)
    – Người lớn: 300mg mỗi ngày một lần nếu ClCr < 30ml/phút.
    – Trẻ em: 7mg/kg (tối đa 300mg) mỗi ngày một lần nếu ClCr < 30ml/phút.
  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo trong thời gian dài
    – Liều khuyến nghị ban đầu là 300mg mỗi 48 giờ ở người lớn và 7 mg/kg (tối đa 300mg) mỗi 48 giờ ở trẻ em. Liều bổ sung (300mg ở người lớn hoặc 7mg/kg ở trẻ em) ở cuối mỗi khoảng thời gian chạy thận.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta– lactam đã được biết như: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật,…

Lọc máu có hiệu quả trong trường hợp quá liều cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.

Tác dụng phụ

  • Hiếm gặp (ADR < 1/100):
    Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẩn, viêm âm đạo.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
    Khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, táo bón, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa ngáy, ngủ gà.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesium và chế phẩm có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nên dùng các thuốc này 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống Cefdinir.
  • Probenecid: Giống các kháng sinh β-lactam khác, dùng đồng thời với probenecid dẫn đến sự ức chế bài tiết Cefdinir qua thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Mẫn cảm với penicillin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngày với cefdinir có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần phải đổi sang kháng sinh khác thích hợp.
  • Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.
  • Người có nguy cơ dị ứng và phản ứng phản vệ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không thấy có báo cáo về tác động ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái tàu xe hay vận hành máy móc trong các tài liệu tham khảo được.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh Cephalosporin phổ rộng đường uống.

Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.

Đặc tính dược động học

Phân bố: Rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ.

Chuyển hóa và thải trừ: Thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 10 ngày kể từ ngày pha hỗn dịch. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.

Nên cho trẻ uống thuốc Zebacef vào trước ăn hay sau ăn
Bạn có thể cho trẻ uống trước hoặc sau khi ăn đều được. Tuy nhiên, nếu trẻ có hệ tiêu hóa nhạy cảm hoặc dễ kích ứng, nên cho trẻ uống sau bữa ăn để giảm cảm giác cồn cào.
Phải làm sao nếu quên cho trẻ uống một liều Zebacef?
Hãy cho trẻ uống bổ sung ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và cho trẻ dùng liều tiếp theo đúng như lịch trình. Không được tự ý cho trẻ uống gấp đôi liều lượng quy định để bù liều.