Thuốc bột pha hỗn dịch uống Zebacef 125mg/5ml là gì?
Zebacef là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin phổ rộng đường uống, chứa hoạt chất cefdinir hàm lượng 125 mg/5 ml sau khi pha, bào chế dạng bột pha hỗn dịch uống. Cefdinir ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua ái lực cao với các protein gắn penicillin (PBP).
Thuốc do PharmaVision San. Ve Tic. A.Ş. (Thổ Nhĩ Kỳ) sản xuất, dùng cho trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi để điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm hầu họng/viêm amidan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, và viêm tai giữa cấp.
Câu hỏi thường gặp
Zebacef là thuốc gì?
Zebacef là thuốc kháng sinh cephalosporin phổ rộng chứa cefdinir, dạng bột pha hỗn dịch uống 125 mg/5 ml, do PharmaVision (Thổ Nhĩ Kỳ) sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Zebacef được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm hầu họng/viêm amidan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, viêm tai giữa cấp ở trẻ em.
Zebacef dùng như thế nào?
Trẻ em 6 tháng – 12 tuổi dùng tổng liều 14 mg/kg/ngày, tối đa 600 mg/ngày, chia 1 – 2 lần tùy loại nhiễm khuẩn. Người lớn và trẻ trên 13 tuổi dùng 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg 1 lần/ngày.
Zebacef có thể gây tác dụng phụ gì?
Hiếm khi gây tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẩn, viêm âm đạo. Rất hiếm gặp khó tiêu, đầy hơi, chóng mặt, mất ngủ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Zebacef không?
Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ có thai và cho con bú; chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Zebacef bột pha hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefdinir | 125 mg/5 ml (sau khi pha) | Hoạt chất |
| Natri benzoat, hương dâu tây và kem | vừa đủ | Tá dược (chất bảo quản, hương liệu) |
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống, đóng chai 100 ml.
Công dụng
Công dụng của Zebacef
Chỉ định
Thuốc Zebacef được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Đợt cấp của viêm phế quản mãn cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Viêm hầu họng/viêm amydal do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
- Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Zebacef
Zebacef dùng đường uống.
Hướng dẫn pha hỗn dịch: rót nước đun sôi để nguội đến nửa vạch trên lọ và lắc đều. Đợi khoảng 5 phút để có sự phân tán đồng nhất. Thêm nước đến vạch và lắc lần nữa. Sau khi pha, hỗn dịch có thể lưu trữ trong 10 ngày ở nhiệt độ dưới 25°C. Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều dùng
- Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: tổng liều hằng ngày cho tất cả các nhiễm khuẩn là 14 mg/kg, tối đa lên đến 600 mg mỗi ngày. Liều hàng ngày dùng 1 lần trong 10 ngày có hiệu quả như liều chia 2 lần/ngày; riêng nhiễm khuẩn da phải dùng 2 lần/ngày (chưa được nghiên cứu dùng 1 lần/ngày).
- Đợt cấp tính của viêm tai giữa: 7 mg/kg mỗi 12 giờ x 5 – 10 ngày hoặc 14 mg/kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày.
- Đợt cấp tính của viêm xoang hàm trên: 7 mg/kg mỗi 12 giờ x 10 ngày hoặc 14 mg/kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày.
- Viêm họng/viêm amidan: 7 mg/kg mỗi 12 giờ x 5 – 10 ngày hoặc 14 mg/kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày.
- Nhiễm trùng da không biến chứng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ x 10 ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 300 mg x 2 lần/ngày hay 600 mg x 1 lần/ngày; tổng liều 600 mg cho các loại nhiễm trùng.
- Liều theo cân nặng: trẻ 9 kg uống 2,5 ml/lần x 2 lần cách nhau 12 giờ (hoặc 5 ml liều duy nhất); trẻ 18 kg uống 5 ml/lần x 2 lần (hoặc 10 ml liều duy nhất); trẻ 27 kg uống 7,5 ml/lần x 2 lần (hoặc 15 ml liều duy nhất); trẻ 36 kg uống 10 ml/lần x 2 lần (hoặc 20 ml liều duy nhất); trẻ trên 43 kg uống 12 ml/lần x 2 lần (hoặc 24 ml liều duy nhất).
- Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút): người lớn 300 mg mỗi ngày một lần; trẻ em 7 mg/kg (tối đa 300 mg) mỗi ngày một lần.
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo dài ngày: liều khởi đầu 300 mg mỗi 48 giờ ở người lớn và 7 mg/kg (tối đa 300 mg) mỗi 48 giờ ở trẻ em; bổ sung 300 mg (người lớn) hoặc 7 mg/kg (trẻ em) ở cuối mỗi khoảng thời gian chạy thận.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam đã được biết như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật… Lọc máu có hiệu quả trong trường hợp quá liều cefdinir, đặc biệt khi có suy chức năng thận.
Tác dụng phụ
- Hiếm khi:
Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẩn, viêm âm đạo. - Rất hiếm:
Khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, táo bón, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa ngáy, ngủ gà. - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesium và chế phẩm có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nên dùng các thuốc này 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống cefdinir.
- Probenecid: giống các kháng sinh β-lactam khác, dùng đồng thời với probenecid dẫn đến sự ức chế bài tiết cefdinir qua thận.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Mẫn cảm với penicillin.
Cảnh báo và thận trọng
- Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngày với cefdinir có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần phải đổi sang kháng sinh khác thích hợp.
- Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.
- Người có nguy cơ dị ứng và phản ứng phản vệ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không thấy có báo cáo về tác động ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái tàu xe hay vận hành máy móc trong các tài liệu tham khảo được.
Đặc tính dược lực học
Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
Đặc tính dược động học
Phân bố: rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ.
Chuyển hoá và thải trừ: thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.













