• Trang chủ
  • Thuốc Biocemet điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 01 túi x 2 vỉ x 7 viên)
Thương hiệu: Imexpharm

Thuốc Biocemet điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 01 túi x 2 vỉ x 7 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 túi x 2 vỉ x 7 viên nén phân tán
Thành phần Amoxicilin 500 mg, Acid clavulanic 62,5 mg
Nhà sản xuất Imexpharm
Số đăng ký 893110415724
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Biocemet DT là kháng sinh phối hợp amoxicillin 500mg + acid clavulanic 62,5mg dạng viên nén phân tán, điều trị viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn tiết niệu, da và xương khớp. Sản phẩm Imexpharm đạt GMP-EU, đóng gói hộp 1 túi x 2 vỉ x 7 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén phân tán Biocemet DT 500mg/62,5mg là gì?

Biocemet DT là thuốc kháng sinh phối hợp penicillin và chất ức chế beta-lactamase, chứa amoxicillin 500 mg và acid clavulanic 62,5 mg mỗi viên, bào chế dạng viên nén phân tán (có thể hòa tan trong nước hoặc ngậm tan trong miệng). Amoxicillin ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, còn acid clavulanic ức chế enzym beta-lactamase, bảo vệ amoxicillin khỏi bị phân hủy.

Thuốc do Imexpharm sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-EU, dùng cho người lớn và trẻ em để điều trị viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm khuẩn tiết niệu, da và mô mềm, xương khớp.

Câu hỏi thường gặp

Biocemet DT là thuốc gì?

Biocemet DT là thuốc kháng sinh phối hợp amoxicilin 500 mg và acid clavulanic 62,5 mg, dạng viên nén phân tán, do Imexpharm sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-EU.

Biocemet DT được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc điều trị viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận – bể thận, nhiễm khuẩn da mô mềm và xương khớp.

Biocemet DT dùng như thế nào?

Người lớn và trẻ ≥ 40 kg dùng 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày. Trẻ dưới 40 kg dùng theo cân nặng 40-80 mg/kg/ngày (theo amoxicilin), chia 3 lần. Hòa viên vào nước hoặc ngậm tan trong miệng, uống vào đầu bữa ăn với nhiều nước.

Biocemet DT có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhiễm nấm Candida, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Ít gặp chóng mặt, đau đầu, ban da. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gồm sốc phản vệ, viêm đại tràng do kháng sinh, hội chứng Stevens-Johnson.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Biocemet DT không?

Nên tránh dùng trong thai kỳ trừ khi có chỉ định của bác sĩ; khi cho con bú nên ngưng cho bú hoặc dùng sau khi bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ.

Thành phần

Biocemet DT viên nén phân tán

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat compacted) 500 mg Hoạt chất
Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat – Avicel 1:1) 62,5 mg Hoạt chất
Natri saccharin, bột mùi tutti frutti, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, FD&C yellow 5 alum lake, Indigo carmin lake, Crospovidon vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: viên nén phân tán hình bầu dục, màu xanh lá cây nhạt, hai mặt trơn, cạnh và thành viên nguyên vẹn.

Công dụng

Công dụng của Biocemet DT

Chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra ở người lớn và trẻ em như:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
  • Viêm bàng quang.
  • Viêm thận - bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, đặc biệt viêm mô tế bào, côn trùng cắn/đốt, áp xe ổ răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Biocemet DT

Dùng đường uống. Hòa viên thuốc vào một ít nước, khuấy đều và uống ngay; hoặc đặt viên thuốc vào miệng cho tan rã, sau đó nuốt và uống ngay với nhiều nước. Nên uống vào đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp đường tiêu hóa, và uống với nhiều nước để tránh tạo tinh thể niệu.

Mở vỉ: dùng tay hoặc dụng cụ sắc nhọn khoét mở theo đường viền trên vỉ để lấy viên; không bấm/ấn để lấy viên ra khỏi vỉ tránh làm gãy vỡ. Nếu viên không còn nguyên vẹn, vẫn có thể hòa vào nước và sử dụng theo hướng dẫn. Sử dụng viên ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ.

Liều dùng

Liều lượng thể hiện theo hàm lượng amoxicilin/acid clavulanic trừ khi nêu rõ liều từng thành phần riêng lẻ. Việc lựa chọn liều phụ thuộc loại vi khuẩn gây bệnh, mức độ và vị trí nhiễm khuẩn, tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Thời gian điều trị nên xem xét theo đáp ứng của bệnh nhân; một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần điều trị dài hơn; không nên kéo dài quá 14 ngày mà không đánh giá lại.

  • Người lớn và trẻ em cân nặng ≥ 40 kg, hầu hết các nhiễm khuẩn: 1000 mg/125 mg (2 viên/lần) x 3 lần/ngày. Tổng liều hằng ngày tối đa 3000 mg amoxicilin/375 mg acid clavulanic.
  • Liều thấp hơn (nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm xoang nhẹ): 1000 mg/125 mg (2 viên/lần) x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em cân nặng < 40 kg (liều khuyến cáo theo cân nặng): 40 mg/5 mg/kg/ngày đến 80 mg/10 mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày tùy mức độ nặng, không vượt quá 3000 mg/375 mg/ngày.

Bảng liều theo cân nặng (trẻ em)

Cân nặng Liều dùng (dạng viên) Tần suất
20 kg đến < 30 kg 1 viên/lần 3 lần/ngày
30 kg đến < 40 kg 1 – 2 viên/lần 3 lần/ngày
  • Người cao tuổi: không cần thiết điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận, CrCl > 30 ml/phút: không cần chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận, CrCl < 30 ml/phút: không khuyến cáo dùng phối hợp tỷ lệ amoxicilin/acid clavulanic 8/1 do chưa có dữ liệu điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy gan: thận trọng khi sử dụng, định kỳ kiểm tra chức năng gan.

Quên liều

Cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: rối loạn tiêu hóa và cân bằng nước, điện giải; đã quan sát tinh thể amoxicilin niệu, một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao. Tinh thể amoxicilin cũng đã được tìm thấy trong ống thông tiểu, đặc biệt sau khi dùng liều cao qua đường tiêm; cần định kỳ kiểm tra ống thông tiểu.

Xử trí: ngừng sử dụng thuốc, điều trị triệu chứng trên đường tiêu hóa và theo dõi cân bằng nước, điện giải. Có thể loại bỏ amoxicilin/acid clavulanic khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm Candida trên niêm mạc da.
    Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn (thường xảy ra khi dùng liều cao, có thể uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm ảnh hưởng), nôn.
  • Ít gặp:
    Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
    Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa.
    Gan mật: tăng AST và/hoặc ALT.
    Da: ban da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm gặp:
    Máu: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.
    Da: hồng ban đa dạng.
  • Chưa biết:
    Nhiễm khuẩn: bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc.
    Máu: mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và prothrombin.
    Miễn dịch: phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
    Thần kinh: hiếu động thái quá có hồi phục, co giật.
    Tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và xuất huyết), lưỡi mọc lông đen, đổi màu răng (hiếm gặp ở trẻ, vệ sinh răng miệng tốt có thể loại bỏ).
    Gan mật: viêm gan, vàng da ứ mật.
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì da nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP) — ngừng thuốc nếu có biểu hiện phản ứng viêm da quá mẫn.
    Thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu dạng uống: chưa ghi nhận tương tác dù đã sử dụng rộng rãi; y văn có đề cập tăng INR ở bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin cùng amoxicilin. Nếu cần dùng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu/ngưng dùng thuốc.
  • Methotrexat: kháng sinh nhóm penicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính.
  • Probenecid: tránh dùng đồng thời; probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin ở ống thận, tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin nhưng không ảnh hưởng acid clavulanic.

Tương kỵ

Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng với amoxicilin, acid clavulanic, các kháng sinh khác thuộc nhóm penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng tức thời nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với thuốc khác thuộc nhóm beta-lactam (cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc suy gan do amoxicilin và acid clavulanic.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi điều trị phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với penicilin, cephalosporin hoặc các thuốc beta-lactam khác.
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng và đôi khi tử vong (như sốc phản vệ) đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị nhóm penicilin, thường xảy ra ở người có tiền sử dị ứng. Nếu xảy ra, phải ngưng thuốc và lựa chọn liệu pháp thích hợp hơn.
  • Thuốc không thích hợp điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn đề kháng beta-lactam theo cơ chế không qua enzym beta-lactamase bị ức chế bởi acid clavulanic; không dùng cho S. pneumoniae đề kháng penicilin.
  • Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.
  • Tránh dùng cho bệnh nhân nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (nguy cơ phát ban dạng sởi).
  • Dùng allopurinol khi đang điều trị amoxicilin có thể tăng nguy cơ dị ứng da.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi gây phát triển quá mức vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Sốt ban đỏ toàn thân kèm mụn mủ ở giai đoạn đầu điều trị có thể là biểu hiện AGEP; ngừng thuốc nếu xuất hiện và chống chỉ định với bất kỳ thuốc nào chứa amoxicilin sau đó.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan; tác dụng không mong muốn ở gan chủ yếu xảy ra ở nam giới, người cao tuổi và điều trị kéo dài, hiếm ở trẻ em; các triệu chứng thường tự hồi phục nhưng hiếm khi trở nên trầm trọng, thậm chí tử vong.
  • Viêm đại tràng liên quan kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết kháng sinh, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; cần chẩn đoán ở bệnh nhân tiêu chảy trong/sau khi dùng thuốc, ngừng thuốc ngay nếu xảy ra và chống chỉ định thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.
  • Định kỳ kiểm tra chức năng thận, gan, chỉ số huyết học trong điều trị dài ngày.
  • Kéo dài thời gian prothrombin hiếm khi xảy ra; nên theo dõi khi dùng đồng thời thuốc chống đông máu.
  • Rất hiếm gặp tinh thể niệu ở bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu, chủ yếu khi dùng đường tiêm; nên duy trì cân bằng lượng dịch uống vào và nước tiểu bài xuất, đặc biệt khi dùng liều cao; bệnh nhân có ống thông tiểu cần kiểm tra thường xuyên.
  • Nên dùng phương pháp glucose oxidase khi xét nghiệm glucose niệu trong thời gian điều trị vì phương pháp phi enzym có thể cho kết quả dương tính giả; acid clavulanic có thể gây dương tính giả xét nghiệm Coombs và xét nghiệm Bio-Rad Platelia Aspergillus EIA.
  • Thuốc chứa tá dược màu FD&C yellow 5 alum lake và Indigo carmin lake, cần thận trọng ở bệnh nhân có cơ địa dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: nghiên cứu trên động vật cho thấy không gây hại đến khả năng mang thai, sự phát triển phôi/bào thai, sinh nở hay phát triển sau sinh. Dữ liệu ở người cho thấy không tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, tuy còn hạn chế. Một nghiên cứu ở phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm cho thấy điều trị dự phòng có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: amoxicilin và acid clavulanic đều qua được sữa mẹ, có thể gây tiêu chảy hoặc nhiễm nấm màng nhầy ở trẻ bú mẹ; nên ngưng cho con bú để đảm bảo an toàn hoặc chỉ dùng sau khi bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên một số tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng; thận trọng và không lái xe/vận hành máy móc nếu gặp các tác dụng phụ này.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: phối hợp kháng sinh nhóm penicilin với chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02.

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp nhóm penicilin, có tác dụng diệt khuẩn do gắn vào protein gắn penicilin (PBP) của vi khuẩn, ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào, dẫn đến vi khuẩn tự phân hủy. Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase nên phổ kháng khuẩn đơn trị liệu không bao gồm vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic ức chế enzym beta-lactamase, ngăn ngừa bất hoạt amoxicilin; đơn trị liệu không có tác dụng kháng khuẩn lâm sàng. Thời gian nồng độ kháng sinh duy trì trên MIC (T>MIC) là thông số chính thể hiện tác dụng của amoxicilin.

Cơ chế đề kháng: bất hoạt bởi beta-lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic (lớp B, C, D); biến đổi protein gắn penicilin (PBP) làm giảm ái lực; giảm tính thấm tế bào hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc, đặc biệt ở vi khuẩn Gram âm.

Vi khuẩn thường nhạy cảm: Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus (nhạy methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans (Gram dương); Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida (Gram âm); Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum (kỵ khí). Có thể kháng thuốc mắc phải: Enterococcus faecium, Escherichia coli, Klebsiella spp., Proteus spp. Vốn đã kháng thuốc: Acinetobacter, Pseudomonas, Legionella pneumophila, Chlamydophila spp., Mycoplasma pneumoniae.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: amoxicilin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý, hấp thu tốt và nhanh sau uống, cải thiện khi uống vào đầu bữa ăn. Sinh khả dụng khoảng 70%, Tmax khoảng 1 giờ cho cả hai thành phần.
Phân bố: khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin gắn kết protein huyết tương; thể tích phân bố khoảng 0,3-0,4 L/kg (amoxicilin) và 0,2 L/kg (acid clavulanic). Tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, cơ, hoạt dịch, dịch màng bụng, mật và mủ; amoxicilin không phân bố nhiều vào dịch não tủy. Cả hai chất qua được sữa mẹ và hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa: khoảng 10-25% amoxicilin đào thải dạng acid peniciloic không hoạt động; acid clavulanic chuyển hóa nhiều, thải qua nước tiểu, phân và CO2 qua hơi thở.
Thải trừ: amoxicilin thải trừ chủ yếu qua thận, acid clavulanic qua cả thận và ngoài thận; thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ. Khoảng 50-85% amoxicilin và 27-60% acid clavulanic thải qua nước tiểu trong 24 giờ. Probenecid làm chậm thải trừ amoxicilin nhưng không ảnh hưởng acid clavulanic.
Người cao tuổi/suy thận/suy gan: cần thận trọng lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận, gan trong quá trình điều trị.

Bảo quản

Bảo quản không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Dược điển Anh.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.