Cốm pha hỗn dịch uống Zinnat 125mg là gì?
Thành phần
Zinnat hỗn dịch
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefuroxime axetil | 125 mg/5 ml | Hoạt chất |
| Sucrose | Tá dược | |
| Aspartame | Tá dược | |
| Xantham gum, Kali Acesulfame, Povidone K30, acid Stearic, hương vị nhiều loại trái cây | Tá dược |
Dạng bào chế: Cốm khô, màu trắng đến trắng đục, hương vị nhiều loại trái cây để pha hỗn dịch uống.
Công dụng
Chỉ định
Zinnat 125mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu).
- Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục (ví dụ viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm (ví dụ nhọt, bệnh mủ da và chốc lở).
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và dự phòng tiếp nối bệnh Lyme ở giai đoạn muộn.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Uống thuốc vào bữa ăn. Có thể pha huyền dịch vào nước hoa quả lạnh hoặc sữa ngay trước khi uống.
Liều dùng
- Một đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).
- Người lớn: Liều khuyến cáo cho phần lớn các nhiễm khuẩn là 125mg x 2 lần/ngày. Ở trẻ từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi thích hợp, với các nhiễm khuẩn nặng hơn, liều dùng là 250mg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày.
- Trẻ em: Khi lựa chọn kê toa liều cố định thì liều khuyến cáo cho phần lớn các nhiễm khuẩn là 125mg x 2 lần/ngày. Ở trẻ từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi thích hợp, với các nhiễm khuẩn nặng hơn, liều dùng là 250mg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày. Chưa có sẵn dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng khi dùng ZINNAT cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. Ở nhũ nhi và trẻ em, điều chỉnh liều theo cân nặng hoặc theo tuổi là thích hợp hơn. Liều dùng cho nhũ nhi và trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi là 10mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày. Hai bảng dưới đây, chia theo nhóm tuổi và cân nặng, được sử dụng như hướng dẫn để đơn giản hóa việc sử dụng từ thìa đong liều (5ml) đối với hỗn dịch đa liều 125mg/5ml và gói đơn liều 125mg.
| Tuổi | Khoảng cân nặng (kg) | Liều mg x 2 lần/ngày | Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều 125mg | Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều 250mg |
|---|---|---|---|---|
| 3 tháng đến 6 tháng | 4 đến 6 | 40 đến 60 | 1/2 | – |
| 6 tháng đến 2 tuổi | 6 đến 12 | 60 đến 120 | 1/2 đến 1 | – |
| 2 tuổi đến 12 tuổi | 12 đến trên 20 | 125 | 1 | 1/2 |
| Tuổi | Khoảng cân nặng (kg) | Liều mg x 2 lần/ngày | Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều 125mg | Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều 250mg |
|---|---|---|---|---|
| 3 tháng đến 6 tháng | 4 đến 6 | 60 đến 90 | 1/2 | – |
| 6 tháng đến 2 tuổi | 6 đến 12 | 90 đến 180 | 1 đến 1 1/2 | 1/2 |
| 2 tuổi đến 12 tuổi | 12 đến trên 20 | 180 đến 300 | 1 1/2 đến 2 | 3/4 đến 1 |
- Để nâng cao tính tuân thủ và cải thiện tính chính xác của liều dùng cho trẻ rất nhỏ, mỗi chai đa liều chứa 50ml hỗn dịch có thể kèm thêm một bơm chia liều. Tuy nhiên, việc chia liều bằng thìa nên được xem là một lựa chọn thích hợp hơn nếu trẻ có thể uống thuốc từ thìa.
- Cefuroxime cũng có sẵn dưới dạng muối natri (ZINACEF) dùng đường tiêm truyền. Điều này cho phép điều trị đường tiêm truyền với cefuroxime được nối tiếp bằng điều trị đường uống ở những bệnh cảnh được chỉ định lâm sàng việc chuyển từ điều trị đường tiêm truyền sang đường uống.
- Suy thận: Cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxime để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (xem bảng dưới đây).
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Không có thông tin.
Quá liều và xử trí
Các triệu chứng và dấu hiệu: Dùng quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật. Điều trị: Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.
Tác dụng phụ
- Rất phổ biến (≥ 1/10):
Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo ở mức tần suất này. - Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Tăng sinh nấm Candida
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt
Rối loạn hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng
Rối loạn hệ gan mật: Tăng thoáng qua các men gan [ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH] - Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (nhiều khi giảm nặng)
Rối loạn hệ miễn dịch: Ban trên da
Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn - Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
Rối loạn hệ miễn dịch: Mày đay, ngứa - Rất hiếm (< 1/10.000):
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu tan máu
Rối loạn hệ miễn dịch: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ
Rối loạn hệ gan mật: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da: Ban đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban) - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
- Cũng như với các kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.
- Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo sử dụng để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm xác định creatinine bằng phương pháp alkaline picrate.
- Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Sử dụng đồng thời cefuroxime với aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Cảnh báo và thận trọng
- Cẩn thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các β – lactam khác.
- Cũng như những kháng sinh khác, dùng ZINNAT có thể gây tăng sinh nấm Candida. Dùng kéo dài cũng có thể gây tăng sinh những vi khuẩn không nhạy cảm khác (như Enterococci và Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi dùng kháng sinh và mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
- Nên tính đến lượng sucrose trong hỗn dịch và cốm ZINNAT (xem phần Tá dược) khi điều trị cho bệnh nhân tiểu đường và nên có hướng dẫn thích hợp cho bệnh nhân.
- Đã gặp phản ứng Jarisch – Herxheimer sau khi dùng ZINNAT để điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của ZINNAT đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân nên được biết rằng phản ứng này là hậu quả phổ biến và thường tự khỏi khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh.
- ZINNAT hỗn dịch chứa aspartame, là nguồn cung cấp phenylalanine, do đó nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị phenylxetone niệu.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có bằng chứng thực nghiêm về tác động gây bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng, cũng như tất cả những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: ZINNAT được tiết vào sữa mẹ do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Vì thuốc có khả năng gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản cốm khi chưa pha dưới 30°C. Hỗn dịch đã hoàn nguyên phải được bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C ngay lập tức. Hỗn dịch đã hoàn nguyên có thể giữ được đến 10 ngày khi bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.













