Thuốc viên nén Cefprozil 500-US là gì?
Cefprozil 500-US là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, mỗi viên nén bao phim chứa cefprozil 500 mg. Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; dưới tác dụng thủy phân của beta-lactamase, cefprozil ổn định hơn so với cefaclor.
Thuốc do Công ty Cổ phần US Pharma USA sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Cefprozil 500-US được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở tai giữa, họng – amidan, đường hô hấp và da – tổ chức da không biến chứng.
Câu hỏi thường gặp
Cefprozil 500-US là thuốc gì?
Cefprozil 500-US là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefprozil 500 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở tai giữa, họng – amidan, đường hô hấp và da do vi khuẩn nhạy cảm.
Cefprozil 500-US được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định trong viêm tai giữa cấp, viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes, viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, và nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm.
Cefprozil 500-US dùng như thế nào?
Uống nguyên viên với nhiều nước, không cùng bữa ăn. Người lớn và trẻ từ 12 tuổi: viêm tai giữa cấp 500 mg mỗi 12 giờ; viêm họng/amidan 500 mg x 1 lần/ngày; viêm xoang cấp 250 mg mỗi 12 giờ (nặng 500 mg mỗi 12 giờ); nhiễm khuẩn viêm phế quản 500 mg mỗi 12 giờ – đều trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr dưới 30 mL/phút) dùng khoảng 50% liều thông thường.
Cefprozil 500-US có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng men gan, viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục. Ít gặp có ban đỏ, mày đay, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ. Hiếm gặp có tăng bạch cầu, tăng BUN và creatinin; các phản ứng chung nhóm cephalosporin gồm phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, thiếu máu tan huyết.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cefprozil 500-US không?
Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi thật cần thiết. Cefprozil phân bố vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Cefprozil 500-US viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefprozil | 500 mg | Hoạt chất |
| Dầu thầu dầu | vừa đủ | Tá dược |
| Microcrystallin cellulose M102, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, talc, magnesi stearat, aerosil, hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, HPMC 615, titan dioxyd | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Cefprozil 500-US
Chỉ định
Cefprozil 500-US được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Viêm tai giữa cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc Moraxella catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
- Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu beta tan máu nhóm A).
- Viêm xoang cấp tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase) và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp tính và đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mạn tính do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc M. catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc S. pyogenes.
Lưu ý: cefprozil không có hoạt tính chống lại Haemophilus influenzae kháng ampicillin và Staphylococci đề kháng methicillin.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Cefprozil 500-US
Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước, không cùng bữa ăn. Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:
- Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày; nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Bệnh nhân suy gan: không cần chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy thận: không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút; ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút dùng liều khoảng 50% so với liều dùng thông thường.
- Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ trường hợp chức năng gan và thận trầm trọng.
Quá liều và xử trí
Liều uống 5000 mg/kg của cefprozil trên chuột không gây tử vong hoặc dấu hiệu độc tính; liều 3000 mg/kg trên khỉ gây tiêu chảy, chán ăn nhưng không gây tử vong. Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận; trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên tiến hành chạy thận nhân tạo để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể. Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
Gan mật: tăng AST (SGOT), ALT (SGPT).
Khác: viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục. - Ít gặp (1/1.000 – 1/100):
Gan mật: tăng alkalin phosphatase và bilirubin.
Phản ứng dị ứng: ban đỏ, mày đay.
Thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ. - Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
Huyết học: tăng bạch cầu.
Thận: tăng BUN và creatinin máu. - Xử trí: ngừng điều trị bằng cefprozil; nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch).
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các kháng sinh aminoglycosid: dùng đồng thời có thể gây độc tính trên thận.
- Probenecid: làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của cefprozil.
- Kiểm tra glucose: có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu (phương pháp khử đồng).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với cefprozil hoặc các thành phần khác của thuốc, dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Cảnh báo và thận trọng
- Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng và có thể cho phép sự phát triển quá mức của Clostridium difficile; nhiễm C. difficile và tiêu chảy liên quan (viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn bao gồm cefprozil, mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Cần thận trọng chẩn đoán ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị (kể cả 2 tháng sau khi ngừng kháng sinh). Trường hợp nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc; trường hợp vừa và nặng cần bù nước và điện giải, bổ sung protein, điều trị bằng thuốc chống nhiễm khuẩn có tác dụng với C. difficile (metronidazol, vancomycin) và xem xét phẫu thuật khi có chỉ định lâm sàng.
- Các phản ứng quá mẫn (phản vệ, phản ứng huyết thanh, ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson) đã được báo cáo; nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, ngừng ngay lập tức cefprozil và có biện pháp điều trị thích hợp (epinephrin, corticosteroid, duy trì oxy và thông khí đầy đủ).
- Có một phần phản ứng chéo giữa các cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm penicillin và cephamycin; trước khi bắt đầu điều trị cần thận trọng tìm hiểu tiền sử các phản ứng quá mẫn đã xảy ra trước đó với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Tránh sử dụng ở người đã xảy ra phản ứng quá mẫn kiểu phản vệ và thận trọng ở người đã xảy ra tác dụng phụ (phát ban, sốt, tăng bạch cầu eosin).
- Sử dụng cefprozil kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm; cần kiểm tra bệnh nhân cẩn thận, áp dụng biện pháp thích hợp nếu bội nhiễm xảy ra.
- Cephalosporin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Tá dược dầu thầu dầu có trong công thức viên bao phim có thể gây đau bụng và tiêu chảy khi sử dụng đường uống. Có thể cho kết quả test Coombs trực tiếp dương tính. Nguy cơ kháng thuốc có thể xảy ra nếu sử dụng trong trường hợp không nhiễm khuẩn hoặc dùng kéo dài.
- Với người suy thận cần thăm khám và theo dõi lâm sàng cẩn thận, nên giảm tổng liều hàng ngày; cephalosporin nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai, do đó cefprozil chỉ được chỉ định ở người mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Cefprozil phân bố trong sữa, vì vậy sử dụng thận trọng ở người cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ, do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 2. Mã ATC: J01DC10.
Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; dưới tác dụng thủy phân của beta-lactamase, cefprozil ổn định hơn so với cefaclor. Cefprozil có tác dụng kháng các chủng vi khuẩn Gram dương hiếu khí (Staphylococcus aureus bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococci nhóm C, D, F và G) và Gram âm hiếu khí (Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase, Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase, Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.), và một số vi khuẩn kỵ khí. Khả năng đề kháng với cephalosporin là kết quả của nhiều cơ chế: thay đổi tính thấm màng tế bào ở vi khuẩn Gram âm; thay đổi các protein gắn kết penicillin (PBP); vi khuẩn sản xuất beta-lactamase; cơ chế bơm thuốc. Cefprozil không có tác dụng trên Enterococcus faecium và Staphylococci đề kháng methicillin, và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia; hầu hết các chủng Bacteroides fragilis và H. influenzae kháng ampicillin đã đề kháng cefprozil.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, cefprozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa; sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 – 95%, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh có thể kéo dài 15 – 45 phút.
Phân bố: Thuốc phân bố vào các mô và dịch bao gồm dịch vị, dịch tai giữa, amidan và mô adenoidal (V.A); phân bố vào sữa ở nồng độ thấp. Khoảng 35 – 45% cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 – 1,4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường; ở trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi khoảng 0,94 – 2,1 giờ. Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận; khoảng 54 – 70% liều sử dụng thải trừ ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Thời gian bán thải tăng nhẹ ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan (khoảng 2 giờ) và kéo dài (khoảng 5,2 – 5,9 giờ) ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.























