• Trang chủ
  • Thuốc Cefprozil 500-US Cefprozil điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: US Pharma USA

Thuốc Cefprozil 500-US Cefprozil điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Cefprozil 500mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Số đăng ký 89311059024
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Cefprozil 500-US là thuốc chứa Cefprozil 500mg, thuộc nhóm kháng khuẩn cephalosporin thế hệ 2, trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai, da. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Viêm tai giữa cấp tính (AOM) do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc Moraxella catarrhalis.; Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A).; Viêm xoang cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), và M. catarrhalis.. Đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước, không cần dùng cùng bữa ăn.. Sản phẩm được đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim. Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Cefprozil 500-US là gì?

Thành phần

CEFPROZIL 500-US Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefprozil 500 mg Hoạt chất
Microcrystallin cellulose M102 Tá dược
Natri starch glycolat Tá dược
Natri lauryl sulfat Tá dược
Talc Tá dược
Magnesi stearat Tá dược
Aerosil Tá dược
Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606 Tá dược
Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615 Tá dược
Titan dioxyd Tá dược
Dầu thầu dầu Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Cefprozil 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm tai giữa cấp tính (AOM) do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc Moraxella catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
  • Viêm họng và viêm amidan do S. pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm xoang cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), và M. catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. Catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mạn tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. Catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc S. pyogenes.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.

Liều dùng

  • Trẻ em ≥ 12 tuổi:
    – Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ ngày trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
    – Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
  • Người lớn:
    – Viêm tai giữa cấp: 500mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
    – Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
    – Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nặng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
    – Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: liều sử dụng khoảng 50% so với liều dùng thông thường.
  • Người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Quá liều và xử trí

Khi sử dụng liều uống 5000 mg/kg của cefprozil trên chuột cống trưởng thành, chuột cống sơ sinh, chuột cống cai sữa hoặc trên chuột trưởng thành thì không gây tử vong cũng như không thấy có dấu hiệu độc tính. Khi sử dụng liều 3000 mg/kg của cefprozil trên khỉ thì gây tiêu chảy, chán ăn nhưng không gây tử vong. Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì vậy, trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên tiến hành chạy thận nhân tạo để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể. Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng
    Gan mật: tăng AST (SGOT), ALT (SGPT)
    Khác: viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Gan mật: tăng alkalin phosphatase và bilirubin
    Phản ứng dị ứng: ban đỏ, mày đay
    Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Huyết học: tăng bạch cầu
    Thận: tăng BUN và creatinin máu.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Cefprozil không nên dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid: gây độc tính trên thận.
  • Kiểm tra glucose: có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu.
  • Probenecid: Làm tăng AUC (diện tích dưới đường cong) cefprozil.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với cefprozil hoặc các thành phần khác của thuốc, dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Viêm đại tràng và tiêu chảy liên quan Clostridium difficile/bội nhiễm: Có thể xuất hiện và phát triển quá mức của vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm khi dùng kéo dài cefprozil. Cần có biện pháp điều trị thích hợp khi bội nhiễm xảy ra. Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng và có thể cho phép sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile. Nhiễm C. difficile (CDI) và tiêu chảy liên quan tràn C. difficile (CDAD) (viêm đại tràng CDAD) còn gọi viêm ruột liên quan kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc, hoặc viêm đại tràng được báo cáo xảy ra gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cefprozil, và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng có thể gây tử vong. C. difficile sản xuất độc tố A và B trong đó góp phần vào sự phát triển của CDAD. Chủng C. difficile sản xuất hypertoxin có liên quan với tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do chủng có thể kháng thuốc và có thể phải phẫu thuật cắt bỏ đại tràng. Cần thận trọng trong chẩn đoán CDI nếu chảy phân nước sau khi điều trị với thuốc. Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử CDAD đã được báo cáo xảy ra ít nhất là 2 tháng hoặc lâu hơn sau khi ngừng điều trị chống nhiễm trùng. Nếu đang nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán xác định CDAD thì ngừng việc sử dụng kháng sinh mà không có dù trong chống lại C. difficile ngay khi có thể. Sự điều liệu pháp hỗ trợ thích hợp (ví dụ như bù nước và điện giải, bổ sung protein), điều trị bằng các loại thuốc chống nhiễm khuẩn có khả năng chống lại C. difficile (ví dụ, metronidazol, vancomycin), và xem xét việc phẫu thuật được chỉ định trên lâm sàng.
  • Phản ứng quá mẫn: Phản ứng quá mẫn (như phản vệ, phản ứng huyết thanh, ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson) đã được báo cáo khi sử dụng thuốc. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, ngừng ngay lập tức cefprozil và có biện pháp điều trị thích hợp (ví dụ như dùng epinephrin, corticosteroid, duy trì oxy và thông khí đầy đủ).
  • Phản ứng chéo: Có một phần nhận chéo giữa các cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm penicillin và cephalomycin. Trước khi bắt đầu điều trị, cần thận trọng tìm hiểu tiền sử các phản ứng quá mẫn đã xảy ra trước đó với cephalosporin, penicillin, hoặc các thuốc khác. Tránh sử dụng ở những người đã xảy ra phản ứng quá mẫn (kiểu phản vệ) và thận trọng ở những người đã xảy ra tác dụng phụ (ví dụ, phát ban, sốt, tăng bạch cầu eosin).
  • Thận trọng chung: Loạn chọn và sử dụng thuốc kháng khuẩn: Để làm giảm sự phát triển của các vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefprozil và các thuốc kháng khuẩn, chỉ sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
  • Tiền sử bệnh đường tiêu hóa: Cephalosporin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Tá dược dầu thầu dầu có trong công thức viên bao phim có thể gây đau bụng và tiêu chảy khi sử dụng đường uống.
  • Có thể cho kết quả Test Coomb’s trực tiếp dương tính.
  • Nguy cơ kháng thuốc có thể xảy ra nếu sử dụng trong trường hợp không nhiễm khuẩn hoặc dùng kéo dài.
  • Với người suy thận, phát triển các chủng tác nhân gây bệnh không nhạy cảm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có công trình nghiên cứu đẩy đủ ở người mang thai. Do đó, cefprozil chỉ được chỉ định ở người mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cefprozil phân bố trong sữa, vì vậy sử dụng thận trọng người cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ, do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Dược chất chính của CEFPROZIL 500-US là cefprozil, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ II.

Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn gram-dương và gram-âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Dược tác dụng thủy phân của beta lactamase thì cefprozil ổn định hơn so với cefaclor. Cefprozil có tác dụng không đặc trưng vì khuẩn sau: – Gram-dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus warneri, Streptococcus agalactiae, Streptococci (nhóm C, D, F và G). Lưu ý: cefprozil không có tác dụng trên Enterococcus faecium để kháng methicillin, và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia. Staphylococci kháng methicillin được coi như kháng cefprozil. – Gram-âm hiếu khí: Haemophilus influenza (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp. – Các vi khuẩn kỵ khí: Prevotella (Bacteroides) melaninogenious, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes. Lưu ý: hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteroides fragilis đã đề kháng với cefprozil. Haemophi-lus influenza kháng ampicillin được coi như kháng cefprozil.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, cefprozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 – 95% nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể kéo dài 15 – 45 phút.
Phân bố: Thuốc được phân bố vào các mô và dịch, bao gồm cả dịch vị, dịch tai giữa, amidan, và mô adenoid (VA). Thuốc không đổ vào sỏi ở nồng độ thấp. Khoảng 35 – 45% cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 – 1,4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường. Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 0,94 – 2,1 giờ.
Thải trừ: Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 54 – 70% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Đổi trong đặc biệt: – Người cao tuổi: độ thanh thải giảm và AUC tăng. – Thời gian bán thải của thuốc tăng nhẹ trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan (khoảng 2 giờ). – Thời gian bán thải của thuốc kéo dài (khoảng 5,2 – 5,9 giờ) trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.