Viên nén bao phim Cefprozil 500-US la gi?
Chỉ định
Cefprozil 500-US được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm tai giữa cấp tính (AOM) do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc Moraxella catarrhalis.
- Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A).
- Viêm xoang cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), và M. catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. Catarrhalis.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. Catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc S. pyogenes.
Thành phần
Cefprozil 500-US Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefprozil | 500 mg | Hoạt chất |
| Microcrystallin cellulose M102, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, HPMC 615, Titan dioxyd, Dầu thầu dầu | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Cefprozil là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ II.
Công dụng
Chỉ định
Cefprozil 500-US được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm tai giữa cấp tính (AOM) do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc Moraxella catarrhalis.
- Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A).
- Viêm xoang cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), và M. catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. Catarrhalis.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. Catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc S. pyogenes.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước, không cần dùng cùng bữa ăn.
Liều dùng
Trẻ em ≥ 12 tuổi:
- Viêm họng/amidan: 500 mg x 1 lần/ngày, 10 ngày.
- Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, 10 ngày.
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ, 10 ngày. Nặng: 500 mg mỗi 12 giờ, 10 ngày.
- Viêm phế quản cấp/mạn: 500 mg mỗi 12 giờ, 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, 10 ngày.
Suy thận (ClCr < 30 ml/phút): Dùng 50% liều thông thường.
Suy gan: Không cần chỉnh liều.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều, ngoại trừ suy gan/thận trầm trọng.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
Gan mật: Tăng AST, ALT.
Khác: Viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Gan mật: Tăng alkaline phosphatase, bilirubin.
Dị ứng: Ban đỏ, mày đay.
Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Huyết học: Tăng bạch cầu.
Thận: Tăng BUN, creatinin máu. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Aminoglycosid: Gây độc tính trên thận khi dùng đồng thời.
- Probenecid: Làm tăng AUC của cefprozil.
- Xét nghiệm glucose: Có thể dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với cefprozil, các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc các thành phần khác của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Có phản ứng chéo giữa cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác (penicillin, cephalomycin). Cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng trước khi điều trị.
- Viêm đại tràng và tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD) có thể xảy ra, từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Có thể xuất hiện đến 2 tháng sau khi ngừng kháng sinh.
- Dùng kéo dài có thể gây tăng sinh vi khuẩn/nấm không nhạy cảm.
- Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Có thể cho kết quả Test Coomb’s trực tiếp dương tính.
- Tá dược dầu thầu dầu có thể gây đau bụng và tiêu chảy.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chỉ dùng khi thật cần thiết do chưa có nghiên cứu đầy đủ.
Phụ nữ cho con bú: Cefprozil phân bố trong sữa, sử dụng thận trọng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ. Cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















