• Trang chủ
  • Thuốc Cubabute 200mg Ceftibuten điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 túi x 2 vỉ x 10 viên nén phân tán (Hộp 20 viên)
Thương hiệu: Hataphar

Thuốc Cubabute 200mg Ceftibuten điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 túi x 2 vỉ x 10 viên nén phân tán (Hộp 20 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 túi x 2 vỉ x 10 viên nén phân tán
Thành phần Ceftibuten 200 mg
Nhà sản xuất Dược phẩm Hà Tây
Số đăng ký 893110568024
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Cubabute là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 chứa ceftibuten 200 mg, dùng điều trị đợt cấp viêm phế quản mạn tính, viêm tai giữa cấp và viêm họng - viêm amiđan do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc bào chế dạng viên nén phân tán, uống lúc đói cách xa bữa ăn, đóng gói hộp 1 túi x 2 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén phân tán Cubabute 200mg là gì?

Cubabute là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất ceftibuten hàm lượng 200 mg mỗi viên (dưới dạng ceftibuten hydrat). Ceftibuten có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích; thuốc bền vững với các penicilinase và cephalosporinase nên nhiều vi khuẩn sinh beta-lactamase kháng penicilin vẫn còn nhạy cảm với ceftibuten.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, bào chế dạng viên nén phân tán hình thuôn dài màu trắng đến trắng ngà, phân tán trong nước tạo thành hỗn dịch đồng nhất có vị ngọt, đóng gói hộp 1 túi x 2 vỉ x 10 viên. Cubabute được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Cubabute là thuốc gì?

Cubabute là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất ceftibuten 200 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp và tai giữa do vi khuẩn nhạy cảm.

Cubabute được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn, và viêm họng – viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.

Cubabute dùng như thế nào?

Uống thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Người lớn và trẻ trên 45 kg dùng liều khuyến cáo 400 mg mỗi ngày. Trẻ dưới 12 tuổi dùng dạng bào chế khác. Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút) hoặc chạy thận nhân tạo cần giảm liều theo mức độ suy thận.

Cubabute có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, chóng mặt, đau bụng, nôn. Ít gặp hơn có chán ăn, táo bón, khô miệng, ngứa, phát ban, mề đay, viêm âm đạo, tăng BUN, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm hemoglobin. Hiếm gặp có phản ứng dị ứng nặng, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và kích hoạt co giật.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cubabute không?

Nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại cho thai nhi, nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi thật cần thiết. Tính an toàn của ceftibuten khi cho con bú chưa được chứng minh, không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Cubabute viên nén phân tán

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ceftibuten (dưới dạng ceftibuten hydrat) 200 mg Hoạt chất
Aspartam vừa đủ Tá dược (chứa nguồn phenylalanin)
Crospovidon, natri starch glycolat, natri croscarmellose, magnesi stearat, hương trái cây, colloidal silicon dioxyd, microcrystallin cellulose vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén phân tán hình thuôn dài, màu trắng đến trắng ngà, một mặt có vạch bẻ ở giữa; phân tán trong nước tạo thành hỗn dịch đồng nhất, mùi thơm, vị ngọt.

Công dụng

Công dụng của Cubabute

Chỉ định

Cubabute được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicilin).
  • Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn do Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.
  • Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.

Lưu ý: chỉ có penicilin dùng đường tiêm bắp đã được chứng minh là hiệu quả trong dự phòng bệnh thấp khớp cấp; chưa có dữ liệu về hiệu quả của ceftibuten trong dự phòng bệnh thấp khớp cấp.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Cubabute

Thuốc dùng đường uống, uống thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh, giảm nồng độ đỉnh khoảng 18% và giảm mức hấp thu khoảng 8%.

Liều dùng

  • Người lớn: liều khuyến cáo của viên ceftibuten là 400 mg mỗi ngày.
  • Trẻ em cân nặng trên 45 kg: dùng liều như người lớn.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: dùng dạng bào chế khác thích hợp.
  • Bệnh nhân người lớn suy thận: hệ số thanh thải creatinin > 50 ml/phút không cần giảm liều; từ 30 – 49 ml/phút dùng 200 mg (1 viên)/lần/ngày hoặc 400 mg (2 viên)/lần/2 ngày; từ 5 – 29 ml/phút dùng 100 mg/lần/ngày hoặc 400 mg/lần/4 ngày.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu 2 đến 3 lần mỗi tuần: dùng một liều duy nhất 400 mg sau mỗi lần làm thẩm phân.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều: quá liều các cephalosporin có thể gây kích thích não dẫn đến co giật. Cách xử trí: điều trị chống co giật; loại bỏ ceftibuten bằng cách rửa dạ dày, thẩm phân máu. Chưa xác định được tính hữu hiệu của việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân phúc mạc.

Tác dụng phụ

  • Tỷ lệ ≥ 1%: buồn nôn (4%), đau đầu (3%), tiêu chảy (3%), khó thở (2%), chóng mặt (1%), đau bụng (1%), nôn mửa (1%).
  • Tỷ lệ > 0,1% và < 1%: chán ăn, táo bón, khô miệng, tiểu khó, ợ hơi, mệt mỏi, đầy hơi, phân lỏng, bệnh monilia, nghẹt mũi, dị cảm, ngứa, phát ban, lơ mơ, rối loạn vị giác, nổi mề đay, viêm âm đạo.
  • Thay đổi kết quả xét nghiệm (tỷ lệ ≥ 1%): tăng BUN (4%), tăng bạch cầu ưa eosin (3%), giảm hemoglobin (2%), tăng ALT (1%), tăng bilirubin (1%). Tỷ lệ > 0,1% và < 1%: tăng phosphatase kiềm, tăng creatinin, tăng/giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng AST.
  • Sau khi lưu hành: chứng mất ngôn ngữ, vàng da, phân đen, rối loạn tâm thần, phản ứng giống như bệnh huyết thanh, thở rít, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Phản ứng chung của nhóm cephalosporin: phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, sốt do thuốc, hội chứng Stevens-Johnson, rối loạn chức năng thận, độc thận, ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, dương tính giả với xét nghiệm đường trong nước tiểu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, viêm đại tràng giả mạc. Một số cephalosporin liên quan đến kích hoạt co giật, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận khi liều lượng không giảm.
  • Hầu hết các tác dụng không mong muốn đều đáp ứng với điều trị triệu chứng hay mất đi khi ngừng sử dụng thuốc; nếu xảy ra co giật liên quan đến điều trị, nên ngừng thuốc và dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Theophylin: khi dùng ceftibuten 200 mg 2 lần/ngày cùng theophylin truyền tĩnh mạch đơn liều, dược động học của theophylin không bị thay đổi; ảnh hưởng của ceftibuten đối với theophylin dùng đường uống chưa được nghiên cứu.
  • Thuốc kháng acid hoặc chất đối kháng thụ thể H2: một liều thuốc kháng acid dạng lỏng không ảnh hưởng đến Cmax hoặc AUC của ceftibuten; ranitidin 150 mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày làm tăng Cmax của ceftibuten lên 23% và tăng AUC lên 16% (ý nghĩa lâm sàng chưa được biết).
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm: kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Coombs trực tiếp đã được báo cáo trong quá trình sử dụng các cephalosporin khác.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng với các nhóm kháng sinh cephalosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần thận trọng khi sử dụng cephalosporin cho bệnh nhân có nghi ngờ hay đã biết chắc là có dị ứng với penicilin; khoảng 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin có phản ứng chéo với cephalosporin. Phản ứng quá mẫn cấp trầm trọng (phản vệ) cũng đã được báo cáo; nếu xuất hiện phản ứng phản vệ với ceftibuten, ngừng thuốc và dùng các liệu pháp thích hợp (epinephrin, thở oxygen, kháng histamin, corticoid, các amin tăng huyết áp) và theo dõi cẩn thận.
  • Việc điều trị kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến sự xuất hiện và phát triển các vi khuẩn đề kháng; cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân và có biện pháp điều trị thích hợp nếu có biểu hiện bội nhiễm.
  • Liều lượng ceftibuten có thể cần phải điều chỉnh ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đặc biệt khi độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo; bệnh nhân chạy thận nhân tạo nên dùng ceftibuten ngay sau khi chạy thận.
  • Thận trọng khi sử dụng ceftibuten ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với tất cả các kháng sinh phổ rộng, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; trường hợp nhẹ thường khỏi khi ngừng thuốc, trường hợp trung bình đến nặng cần bù dịch và điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng thuốc kháng khuẩn chống Clostridium difficile.
  • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của ceftibuten ở trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi.
  • Người già cần được theo dõi chặt chẽ chức năng thận và điều chỉnh liều cho phù hợp.
  • Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu, nên thận trọng khi dùng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng về tác hại cho thai nhi; chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, do vậy thuốc chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Tính an toàn của ceftibuten chưa được chứng minh, không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của ceftibuten đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do thuốc có thể gây nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: J01DD14.

Ceftibuten là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp, thế hệ ba, dùng đường uống. Tác dụng diệt khuẩn của ceftibuten là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích. Ceftibuten bền vững với các penicilinase và cephalosporinase; nhiều vi khuẩn sinh beta-lactamase kháng penicilin có thể còn nhạy cảm với ceftibuten. Thuốc có tác dụng trên hầu hết các chủng vi khuẩn hiếu khí Gram dương (Streptococcus pneumoniae trừ các dòng đề kháng penicilin, Streptococcus pyogenes) và vi khuẩn hiếu khí Gram âm (Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis kể cả những chủng sinh beta-lactamase, Escherichia coli, Klebsiella sp., Salmonella sp., Shigella sp.). Ceftibuten không có tác dụng in vitro trên Acinetobacter, Enterobacter, Enterococcus, Listeria, Pseudomonas, Staphylococcus và Streptococcus (trừ pneumoniae và pyogenes); tác dụng yếu trên vi khuẩn kỵ khí. Ceftibuten là kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc thời gian, chỉ số pK/pD là T > MIC.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ceftibuten được hấp thu nhanh sau khi uống. Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg ở người trưởng thành khỏe mạnh, Cmax khoảng 15,0 microgam/ml, Tmax khoảng 2,6 giờ, AUC khoảng 73,7 microgam-giờ/ml, thời gian bán thải khoảng 2,4 giờ. Mức ceftibuten tích lũy ổn định trong huyết tương khoảng 20% khi dùng 1 lần/ngày trong 7 ngày. Thức ăn làm chậm Tmax 1,75 giờ, giảm Cmax 18% và giảm AUC 8%.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình khoảng 0,21 l/kg; 65% ceftibuten liên kết với protein huyết tương. Thuốc thâm nhập vào dịch tiết phế quản, đờm và dịch tiết tai giữa; không có sẵn dữ liệu về sự thâm nhập vào mô amiđan và dịch não tủy.
Chuyển hóa: cis-ceftibuten là thành phần chủ yếu trong huyết tương và nước tiểu; khoảng 10% ceftibuten được biến đổi thành đồng phân dạng trans, có hoạt tính bằng khoảng 1/8 dạng cis.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2,0 – 2,3 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Ceftibuten được bài tiết trong nước tiểu; khoảng 56% liều dùng được phục hồi từ nước tiểu và 39% từ phân trong vòng 24 giờ. Chạy thận nhân tạo đã loại bỏ 65% thuốc khỏi máu trong 2 – 4 giờ, do đó bệnh nhân rối loạn chức năng thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo cần được điều chỉnh liều lượng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.