Viên nén phân tán Cubabute la gi?
Chỉ định
Cubabute được chỉ định trong các trường hợp:
- Đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase) hoặc Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicilin).
- Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn do Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.
- Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
Thành phần
Cubabute Viên nén phân tán
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ceftibuten (dưới dạng Ceftibuten hydrat) | 200 mg | Hoạt chất |
| Aspartam | vừa đủ | Tá dược (chứa phenylalanin) |
| Crospovidon, Natri starch glycolat, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Hương trái cây, Colloidal silicon dioxyd, Microcrystallin cellulose | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén phân tán. Mô tả: Viên nén phân tán hình thuôn dài, màu trắng đến trắng ngà, một mặt có vạch bẻ ở giữa, thành và cạnh viên lành lặn. Phân tán trong nước tạo thành hỗn dịch đồng nhất, mùi thơm, vị ngọt.
Công dụng
Chỉ định
Cubabute được chỉ định trong các trường hợp:
- Đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase) hoặc Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicilin).
- Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn do Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.
- Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Uống thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Liều dùng
- Người lớn: 400 mg (2 viên)/lần/ngày. Thời gian điều trị thông thường là 5-10 ngày.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng dạng bào chế khác thích hợp.
- Trẻ em cân nặng > 45 kg: Dùng liều như người lớn.
Suy thận:
- ClCr > 50 ml/phút: Không cần giảm liều.
- ClCr 30-49 ml/phút: 200 mg (1 viên)/lần/ngày. Hoặc 400 mg (2 viên)/lần/2 ngày.
- ClCr 5-29 ml/phút: 100 mg/lần/ngày. Hoặc 400 mg/lần/4 ngày.
- Thẩm phân máu 2-3 lần/tuần: Dùng một liều duy nhất 400 mg sau mỗi lần làm thẩm phân.
Tác dụng phụ
- Tỷ lệ ≥ 1%:
Buồn nôn (4%), Đau đầu (3%), Tiêu chảy (3%), Khó thở (2%), Chóng mặt (1%), Đau bụng (1%), Nôn mửa (1%). - Tỷ lệ > 0,1% và < 1%:
Chán ăn, táo bón, khô miệng, khó thở, tiểu khó, ợ hơi, mệt mỏi, đầy hơi, phân lỏng, bệnh monilia, nghẹt mũi, dị cảm, ngứa, phát ban, lơ mơ, rối loạn vị giác, nổi mề đay, viêm âm đạo. - Thay đổi xét nghiệm (≥ 1%):
Tăng BUN (4%), Tăng bạch cầu ưa eosin (3%), Giảm hemoglobin (2%), Tăng ALT (1%), Tăng bilirubin (1%). - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Theophylin: Dược động học của theophylin không bị thay đổi khi dùng cùng ceftibuten.
- Thuốc kháng acid hoặc chất đối kháng thụ thể H2: Thuốc kháng acid dạng lỏng không ảnh hưởng. Ranitidin làm tăng Cmax của ceftibuten lên 23% và tăng AUC lên 16%.
- Kết quả xét nghiệm: Kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Coombs trực tiếp đã được báo cáo trong quá trình sử dụng các cephalosporin khác.
- Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với các nhóm kháng sinh cephalosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Cần thận trọng khi sử dụng các kháng sinh cephalosporin cho bệnh nhân có nghi ngờ hay đã biết chắc là có dị ứng với penicilin. Khoảng 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin có phản ứng chéo với cephalosporin.
- Như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến sự xuất hiện và phát triển các vi khuẩn đề kháng.
- Liều lượng ceftibuten có thể cần phải điều chỉnh ở những bệnh nhân có mức độ suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Thận trọng khi sử dụng ceftibuten ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với tất cả các kháng sinh phổ rộng bao gồm cả ceftibuten và mức độ có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
- Nên uống thuốc ít nhất 2 giờ trước khi ăn hoặc ít nhất 1 giờ sau khi ăn.
- Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của ceftibuten ở trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi.
- Sản phẩm có chứa aspartam, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng về tác hại cho thai nhi. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Thuốc chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Tính an toàn của ceftibuten chưa được chứng minh, không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của ceftibuten đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do thuốc có thể gây nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Theophylin: Dược động học của theophylin không bị thay đổi khi dùng cùng ceftibuten.
- Thuốc kháng acid hoặc chất đối kháng thụ thể H2: Thuốc kháng acid dạng lỏng không ảnh hưởng. Ranitidin làm tăng Cmax của ceftibuten lên 23% và tăng AUC lên 16%.
- Kết quả xét nghiệm: Kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Coombs trực tiếp đã được báo cáo trong quá trình sử dụng các cephalosporin khác.
- Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin.
Ceftibuten là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Đặc tính dược động học
Không có dữ liệu dược động học chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm này. Ceftibuten được hấp thu qua đường tiêu hóa, khoảng 30-50% liều uống được hấp thu. Tốc độ và mức độ hấp thu của ceftibuten có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





























