Viên nén bao phim Zinnat là gì?
Thành phần
Zinnat 250 mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefuroxim axetil | 250 mg | Tương đương 250 mg cefuroxim |
| Cellulose vi tinh thể | Tá dược | |
| Croscarmellose natri tuýp A | Tá dược | |
| Natri Lauryl Sulphat | Tá dược | |
| Dầu thực vật hydrogen hóa | Tá dược | |
| Silicon Dioxid keo | Tá dược | |
| Hypromellose | Tá dược | |
| Propylen Glycol | Tá dược | |
| Methyl parahydroxybenzoat | Tá dược | |
| Propyl parahydroxybenzoat | Tá dược | |
| Opaspray M-1-7120 J | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hình thuôn dài, màu trắng đến trắng đục, hai mặt lồi, một mặt có khắc ‘GXES7’ và một mặt trơn.
Công dụng
Chỉ định
Zinnat 250mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai mũi họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
- Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận-bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Nên uống Zinnat sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu. Không nhai hoặc bẻ viên thuốc. Không nên nghiền nát viên nén Zinnat và do đó không thích hợp để điều trị những bệnh nhân như trẻ còn nhỏ, những người không thể nuốt được viên thuốc. Có thể cho trẻ uống Zinnat hỗn dịch.
Liều dùng
- Người lớn:
– Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250mg x 2 lần/ngày
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 125mg x 2 lần/ngày
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản: 250mg x 2 lần/ngày
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi: 500mg x 2 lần/ngày
– Viêm thận-bể thận: 250mg x 2 lần/ngày
– Lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1g
– Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày) - Điều trị tiếp nối:
– Viêm phổi: 1,5 g ZINACEF x 3 hoặc x 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (cefuroxim axetil) đường uống 500 mg x 2 lần/ngày trong 7 đến 10 ngày.
– Những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: 750 mg ZINACEF x 3 hoặc x 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (cefuroxim axetil) đường uống 500 mg x 2 lần/ngày trong 5 đến 10 ngày. - Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
– Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125 mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg/ngày.
– Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn: 250 mg (1 viên 250 mg hoặc 2 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày.
– Viêm thận-bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày trong 10-14 ngày - Suy thận:
– Độ thanh thải Creatinin ≥30 ml/phút: Không cần thiết điều chỉnh liều chuẩn 125 mg đến 500 mg x 2 lần/ngày
– Độ thanh thải Creatinin 10 – 29 mL/phút: Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
– Độ thanh thải Creatinin <10 mL/phút: Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
– Trong khi thẩm phân máu: Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân
Một đợt điều trị thường là bảy ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Không có thông tin.
Quá liều và xử trí
Dấu hiệu và triệu chứng: Quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích nào dẫn đến co giật.
Điều trị: Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.
Tác dụng phụ
- Rất phổ biến (≥ 1/10):
Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo ở mức tần suất này. - Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Phát triển quá mức nấm Candida
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt
Rối loạn hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng
Rối loạn hệ gan mật: Tăng thoáng qua các men gan (ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH) - Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng)
Rối loạn hệ miễn dịch: Ban trên da
Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn - Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
Rối loạn hệ miễn dịch: Mày đay, ngứa
Rối loạn hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc - Rất hiếm (< 1/10.000):
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu tan máu
Rối loạn hệ miễn dịch: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phù mạch
Rối loạn hệ gan mật: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban) - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của ZINNAT so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
- Tương tự như nhiều kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng kết hợp.
- Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanid, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hay hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng creatinin bằng phương pháp alkalin picrat.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (như sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm betalactam (các penicillin, monobactam hay carbapenem).
Cảnh báo và thận trọng
- Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các beta-lactam khác.
- Cũng như những kháng sinh khác, dùng ZINNAT có thể gây phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.
- Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh, và có thể với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải cần nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
- Đã gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng ZINNAT để điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của ZINNAT đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Nên cho bệnh nhân biết rằng phản ứng này là phổ biến do việc điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh và thường tự khỏi.
- Trong liệu trình điều trị tiếp nối thời điểm chuyển sang điều trị đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và độ nhạy cảm của lúc nhân gây bệnh liên quan. Nếu không có cải thiện lâm sàng trong vòng 72 giờ, cần tiếp tục liệu trình điều trị bằng đường tiêm truyền.
- Đề nghị tham khảo thông tin kê toa thích hợp của cefuroxim natri trước khi bắt đầu liệu trình điều trị tiếp nối.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng, cũng như những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Vì thuốc có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin. Mã ATC: Không có.
Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase thành cefuroxim, chất kháng khuẩn có hoạt tính. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn kết với các protein liên kết với penicillin (PBP). Điều này gây gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan). Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và có thể rất cao đối với các loài nhất định. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, ZINNAT được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa và bị thủy phân nhanh trong niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxim vào vòng tuần hoàn. Hấp thu tối ưu xảy ra khi thuốc được uống ngay sau khi ăn. Sau khi uống viên nén ZINNAT nồng độ đỉnh trong huyết thanh (2,1 mg/l đối với liều 125 mg, 4,1 mg/l đối với liều 250 mg, 7,0 mg/l đối với liều 500 mg và 13,6 mg/l đối với liều 1 g) xuất hiện khoảng 2 đến 3 giờ sau khi thuốc được uống với thức ăn.
Phân bố: Liên kết protein được ghi nhận khác nhau là từ 33 đến 50% phụ thuộc vào phương pháp sử dụng.
Chuyển hóa: Cefuroxim không bị chuyển hóa.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết thanh là trong khoảng 1 – 1,5 giờ. Cefuroxim được thải trừ bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong của nồng độ huyết thanh trung bình theo thời gian.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

















