• Trang chủ
  • Thuốc TBAugMedic điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 7 viên)
Việt Nam Thương hiệu: TBAugMedic

Thuốc TBAugMedic điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 7 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thành phần Amoxicilin 875 mg | Acid clavulanic 125 mg
Nhà sản xuất PHARBACO THAI BINH PHARMACEUTICAL JSC
Số đăng ký
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc TBAugMedic của TBAugMedic phối hợp mạnh Amoxicillin 875mg và Acid clavulanic 125mg, chuyên trị vi khuẩn tiết men beta-lactamase. Chỉ định gồm nhiễm khuẩn hô hấp trên nghiêm trọng (viêm tai giữa, viêm xoang, amidan tái phát), hô hấp dưới phức tạp (viêm phổi), tiết niệu - sinh dục nặng, áp xe sâu và viêm tủy xương nhiễm khuẩn.
Hạn sử dụng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim TBAugMedic là gì?

Thành phần

TBAugMedic 875mg/125mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 875 mg
Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat + cellulose vi tinh thể tỷ lệ 1:1) 125 mg
Cellulose vi tinh thể Tá dược
Crospovidon Tá dược
Aerosil R200 Tá dược
Magnesi stearat Tá dược
Opadry 03A18373 white (hypromellose, talc, titan dioxid) Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim, có vạch ngang khắc trên viên và chữ AC, màu trắng ngà, mặt viên nhẵn, cạnh viên lành lặn, chiều dài 2cm, chiều rộng 0,9cm.

Công dụng

Chỉ định

TBAugMedic 875mg/125mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn (đã được chẩn đoán đầy đủ).
  • Viêm tai giữa cấp.
  • Các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán đầy đủ).
  • Viêm phổi mắc phải do cộng đồng.
  • Viêm bàng quang.
  • Viêm bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn do động vật, áp xe răng nặng kèm viêm mô tế bào.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống thuốc cùng bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa. Liệu pháp có thể được bắt đầu bằng đường tiêm và tiếp tục với chế phẩm đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:
    – Liều tiêu chuẩn (cho tất cả các chỉ định): 875 mg/125 mg/lần x 2 lần/ngày.
    – Liều cao (đặc biệt cho các bệnh nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm đường hô hấp dưới, viêm đường tiết niệu): 875 mg/125 mg/lần x 3 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
  • Trẻ em từ 25 kg đến 40 kg:
    – 25 mg/3,6 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
    – Lên tới 70 mg/10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, có thể được xem xét cho một số bệnh nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm đường hô hấp dưới.
  • Trẻ dưới 25 kg: Nên dùng dạng bào chế phù hợp.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút. Không chỉ định dùng các chế phẩm TBAugMedic 875mg/125mg tỷ lệ 7:1 ở người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút, do không có sẵn khuyến nghị điều chỉnh liều.
  • Suy gan: Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy gan và thường xuyên theo dõi chức năng gan.

Liều lượng được thể hiện dưới dạng hàm lượng amoxicilin/acid clavulanic trừ trường hợp liều lượng được nêu dưới dạng một thành phần riêng lẻ. Liều TBAugMedic 875mg/125mg được chọn để điều trị nhiễm khuẩn riêng lẻ nên tính đến: Các mầm bệnh dự kiến và khả năng nhạy cảm của chúng với các tác nhân kháng khuẩn; Mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm khuẩn; Tuổi, cân nặng và chức năng thận của người bệnh. Việc sử dụng các chế phẩm thay thế của amoxicilin/acid clavulanic (ví dụ: những thuốc cung cấp liều amoxicilin cao hơn và/hoặc khác tỷ lệ amoxicilin so với acid clavulanic) cần được xem xét khi cần thiết. Thời gian điều trị nên được xác định theo đáp ứng của người bệnh và mức độ nặng của bệnh. Một số bệnh nhiễm khuẩn (ví dụ: viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Quá liều và xử trí

Không có thông tin về quá liều trong tờ hướng dẫn sử dụng.

Tác dụng phụ

  • Rất phổ biến (≥1/10):
    Tiêu chảy
  • Phổ biến (≥1/100 đến <1/10):
    Nấm da niêm mạc
    Buồn nôn
    Nôn mửa
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
    Chóng mặt
    Đau đầu
    Khó tiêu
    Tăng AST và/hoặc ALT
    Phát ban da
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính)
    Giảm tiểu cầu
  • Chưa xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn):
    Sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm
    Mất bạch cầu hạt có hồi phục
    Thiếu máu tán huyết
    Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin
    Phù mạch thần kinh
    Sốc phản vệ
    Hội chứng giống bệnh huyết thanh
    Viêm mạch quá mẫn
    Tăng động có hồi phục
    Co giật
    Viêm màng não vô trùng
    Hội chứng Kounis
    Viêm đại tràng do kháng sinh
    Lưỡi lông đen
    Hội chứng viêm ruột do thuốc
    Viêm gan
    Vàng da ứ mật
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông đường uống: Dùng đồng thời thuốc chống đông đường uống và kháng sinh penicilin làm ảnh hưởng thời gian prothrombin theo một số báo cáo trong y văn. Cụ thể, một số bệnh nhân sử dụng duy trì acenocoumarol hoặc warfarin, sau đó được kê đơn amoxicilin. Kết quả xét nghiệm cho thấy thời gian prothrombin của các bệnh nhân này tăng lên. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời 2 nhóm thuốc này là cần thiết, thời gian prothrombin là thông số cần được theo dõi chặt chẽ trong trường hợp thêm/bỏ amoxicilin trong phác đồ. Hiệu chỉnh liều thuốc chống đông đường uống là cần thiết.
  • Methotrexate: Không sử dụng đồng thời TBAugMedic 875mg/125mg với probenecid làm giảm thải trừ amoxicilin qua ống thận. Dùng đồng thời với probenecid có thể làm tăng và duy trì nồng độ amoxicilin trong máu (không xảy ra với acid clavulanic).
  • Mycophenolate mofetil: Ở bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil, nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính axit mycophenolic (MPA) giảm khoảng 50% đã được báo cáo sau khi bắt đầu uống amoxicilin/axit clavulanic. Sự thay đổi về mức liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể. Do đó, việc thay đổi liều mycophenolate mofetil thường không cần thiết khi không có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng mô ghép. Tuy nhiên, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong quá trình phối hợp và ngay sau khi điều trị bằng kháng sinh.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các hoạt chất, các penicilin hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong mục 2.
  • Tiền sử quá mẫn nặng (như sốc phản vệ) với một loại kháng sinh beta-lactam khác (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
  • Tiền sử vàng da/suy gan do dùng amoxicilin/acid clavulanic

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Trước khi chỉ định amoxicilin/acid clavulanic cần điều tra về tiền sử quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào khác.
  • Các phản ứng quá mẫn nguy hiểm như sốc phản vệ hoặc các phản ứng nghiêm trọng trên da được báo cáo trên các bệnh nhân điều trị theo liệu pháp penicilin. Các phản ứng này có nguy cơ xảy ra cao hơn trên các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin và cơ địa dị ứng. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, ngừng sử dụng amoxicilin/acid clavulanic và sử dụng các liệu pháp thay thế phù hợp. Trong các trường hợp nhiễm khuẩn được chứng minh do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin, cân nhắc thay đổi phác đồ amoxicilin/acid clavulanic sang sử dụng amoxicilin đơn độc.
  • TBAugMedic 875mg/125mg không phù hợp sử dụng với nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn kháng beta-lactam không liên quan tới các enzym beta-lactamase nhạy cảm với sự ức chế của acid clavulanic. TBAugMedic 875mg/125mg cũng không nên được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do S. pneumoniae kháng penicilin.
  • Co giật có thể xảy ra trên các bệnh nhân suy thận hoặc sử dụng liều cao.
  • Amoxicilin/acid clavulanic không nên sử dụng với tình trạng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do có nguy cơ xuất hiện phát ban đỏ do dị ứng thuốc.
  • Dùng đồng thời amoxicilin với allopurinol làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng trên da.
  • Sử dụng TBAugMedic 875mg/125mg kéo dài có thể làm tăng trưởng quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Sốt phát ban kèm mụn mủ khi bắt đầu điều trị có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng trên da do sử dụng thuốc (AGEP). Ngừng sử dụng TBAugMedic 875mg/125mg cũng như chống chỉ định với amoxicilin trên bệnh nhân.
  • Thận trọng khi dùng trên bệnh nhân suy gan.
  • Biến cố trên gan chủ yếu xảy ra trên nam giới, người cao tuổi, hiếm gặp trên trẻ em và có khả năng do điều trị kéo dài. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị một thời gian ngắn, tuy nhiên một số trường hợp triệu chứng không rõ ràng cho tới vài tuần sau khi ngưng điều trị. Các biến cố này thường có thể phục hồi. Một số biến cố trên gan có thể nặng nề, có thể gây tử vong và thường xảy ra trên các bệnh nhân có các bệnh lý nền nghiêm trọng hoặc dùng kết hợp các thuốc gây hại cho gan.
  • Viêm đại tràng do kháng sinh được báo cáo là có liên quan tới mọi tác nhân kháng khuẩn bao gồm amoxicilin và có ảnh hưởng từ vừa tới nặng đến tính mạng. Do vậy cần đánh giá tình trạng này nếu bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng kháng sinh. Nếu tình trạng này xảy ra, amoxicilin/acid clavulanic cần được ngừng ngay lập tức và thay đổi phác đồ điều trị phù hợp khác. Các thuốc giảm nhu động ruột là chống chỉ định với tình trạng này.
  • Nếu điều trị kéo dài, khuyến cáo thường xuyên đánh giá tổng quát chức năng cơ thể (gan, thận, công thức máu).
  • Kéo dài thời gian prothrombin là tình trạng hiếm gặp đối với bệnh nhân điều trị bằng amoxicilin/acid clavulanic. Cân nhắc hiệu chỉnh liều các thuốc chống đông đường uống khi sử dụng đồng thời với TBAugMedic 875mg/125mg.
  • Cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.
  • Trên bệnh nhân thiểu niệu, tình trạng xuất hiện tinh thể niệu rất hiếm gặp, chủ yếu với các thuốc đường tiêm. Khi sử dụng amoxicilin liều cao, cần duy trì lượng nước uống vào và thải ra nhằm tránh tinh thể niệu do amoxicilin. Với bệnh nhân đặt ống thông tiểu, cần kiểm kiểm tra thường xuyên về độ mở của ống thông.
  • Khi điều trị với amoxicilin, phương pháp định lượng glucose bằng enzym (enzymatic glucose oxidase methods) nên được sử dụng để xác định sự có mặt của glucose trong nước tiểu nhằm tránh kết quả dương tính giả khi sử dụng các phương pháp khác.
  • Acid clavulanic có thể gắn không đặc hiệu với IgG và albumin trên màng tế bào hồng cầu gây dương tính giả trong xét nghiệm Coombs.
  • Đã có những báo cáo về hiện tượng kết quả dương tính với xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA trên bệnh nhân nhiễm khuẩn do Aspergillus đã được điều trị khỏi hoàn toàn bằng amoxicilin/acid clavulanic. Phản ứng chéo giữa các polysaccharid và polyfuranose của Aspergillus với Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA cũng được báo cáo. Do vậy, kết quả dương tính trên các bệnh nhân sử dụng amoxicilin/acid clavulanic cần được đánh giá thận trọng và hỗ trợ bởi các xét nghiệm theo phương pháp khác.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển sau khi sinh. Dữ liệu hạn chế về việc sử dụng amoxicilin/axit clavulanic trong thai kỳ ở người không cho thấy nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng lên. Trong một nghiên cứu duy nhất ở những phụ nữ sinh non, màng ối bị vỡ sớm đã báo cáo rằng điều trị dự phòng bằng amoxicilin/axit clavulanic có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng trong thời kỳ mang thai, trừ khi cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cả amoxicilin và acid clavulanic đều đi vào sữa mẹ (tác động của acid clavulanic lên trẻ bú mẹ chưa được nghiên cứu rõ ràng). Do đó, trẻ bú mẹ có thể bị tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc, do đó có thể phải ngừng cho con bú. Chỉ nên sử dụng amoxicilin/axit clavulanic trong thời gian cho con bú sau khi đánh giá lợi ích/nguy cơ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.