Thuốc viên nén Agitro 500mg là gì?
Agitro 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid (phân nhóm azalid), bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) 500 mg. Azithromycin gắn với rRNA 23S của tiểu đơn vị ribosom 50S của vi khuẩn, ngăn chặn sự tổng hợp protein bằng cách ức chế bước chuyển peptid/chuyển vị.
Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm sản xuất, dùng cho người lớn và trẻ em trên 45 kg để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên và dưới, răng miệng, da và mô mềm, cũng như một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Câu hỏi thường gặp
Agitro 500 là thuốc gì?
Agitro 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid (azalid), chứa hoạt chất azithromycin 500 mg dạng viên nén bao phim, do Agimexpharm sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp protein vi khuẩn, dùng một liều duy nhất mỗi ngày.
Agitro 500 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi), nhiễm khuẩn răng miệng, da và mô mềm, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm hầu họng, viêm amidan), và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn nhạy cảm.
Agitro 500 dùng như thế nào?
Uống một liều duy nhất mỗi ngày, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn. Với hầu hết chỉ định: tổng liều 1500 mg chia 3 ngày (500 mg/ngày) hoặc 5 ngày (500 mg ngày 1, sau đó 250 mg/ngày từ ngày 2-5). Chỉ dùng cho trẻ em cân nặng trên 45 kg.
Agitro 500 có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp có buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, giảm thính lực có hồi phục khi dùng liều cao kéo dài. Hiếm gặp hoặc chưa rõ tần suất có phản ứng phản vệ, viêm gan, vàng da, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Agitro 500 không?
Chỉ nên dùng trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai. Azithromycin bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Agitro 500 viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) | 500 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược |
| Povidon K30, Low-Substituted Hydroxypropyl Cellulose, Natri starch glycolat, Croscarmellose natri, Microcrystallin cellulose 101, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Talc, Titan dioxid, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu trắng, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang, kích thước 9 mm x 17,5 mm.
Công dụng
Công dụng của Agitro 500
Chỉ định
Azithromycin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi.
- Nhiễm khuẩn răng miệng.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan (penicillin là thuốc thường được lựa chọn để điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm dự phòng sốt do thấp khớp; dữ liệu chứng minh hiệu quả của azithromycin trong việc ngăn ngừa sốt thấp khớp hiện chưa có).
- Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis; bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi; nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (không chỉ định khi đồng nhiễm Treponema pallidum).
- Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC) ở bệnh nhân HIV giai đoạn tiến triển, dùng đơn độc hoặc phối hợp với rifabutin; điều trị nhiễm MAC lan tỏa (DMAC) phối hợp với ethambutol.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Agitro 500
Azithromycin được uống một liều duy nhất trong ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên nuốt cả viên.
Liều dùng
- Bệnh lây truyền qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi: liều duy nhất 1000 mg.
- Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin dùng đồng thời với 250 mg hoặc 500 mg ceftriaxon theo hướng dẫn điều trị lâm sàng. Bệnh nhân dị ứng penicillin và/hoặc cephalosporin cần tham khảo hướng dẫn điều trị.
- Dự phòng nhiễm MAC ở bệnh nhân HIV: 1200 mg mỗi tuần một lần.
- Điều trị nhiễm DMAC ở bệnh nhân HIV tiến triển: 600 mg/ngày, phối hợp với ethambutol hoặc thuốc chống mycobacterium khác có hoạt tính chống MAC in vitro.
- Các chỉ định khác dùng đường uống: tổng liều 1500 mg, chia làm 3 ngày (mỗi ngày 500 mg); hoặc dùng trong 5 ngày: 500 mg ngày 1, sau đó 250 mg/ngày từ ngày 2 đến ngày 5.
- Trẻ em cân nặng trên 45 kg: dùng liều như người lớn (tổng liều tối đa khuyến cáo cho trẻ em là 1500 mg). Chỉ dùng viên nén azithromycin cho trẻ em cân nặng trên 45 kg.
- Người cao tuổi: dùng liều giống người lớn; có thể dễ bị loạn nhịp xoắn đỉnh hơn bệnh nhân trẻ.
- Suy thận: không cần điều chỉnh liều khi suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10 – 80 ml/phút); thận trọng khi suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút).
- Suy gan: suy gan nhẹ đến trung bình dùng liều giống người có chức năng gan bình thường.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Máu và bạch huyết: thỉnh thoảng gặp các đợt giảm bạch cầu trung tính nhẹ thoảng qua.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, đau/co thắt bụng, đầy hơi.
Gan mật: chức năng gan bất thường. - Tai và tai trong: giảm thính lực (bao gồm giảm khả năng nghe, điếc và/hoặc ù tai), phần lớn liên quan đến dùng liều cao kéo dài; phần lớn có thể hồi phục.
- Hậu mãi (sau khi lưu hành):
Nhiễm trùng: bệnh nấm Candida, viêm âm đạo.
Máu và bạch huyết: giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: phản ứng phản vệ (hiếm khi tử vong).
Chuyển hóa: chán ăn.
Tâm thần: trạng thái hung hăng, căng thẳng, quái khích, lo âu.
Thần kinh: chóng mặt, co giật, nhức đầu, tăng vận động, giảm cảm giác, dị cảm, ngủ gà, ngất; hiếm có thay đổi và/hoặc mất vị giác/khứu giác.
Tai: điếc, ù tai, giảm thính lực, chóng mặt.
Tim mạch: đánh trống ngực, loạn nhịp tim (gồm nhịp nhanh thất); hiếm có kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
Mạch máu: hạ huyết áp.
Tiêu hóa: nôn/tiêu chảy (hiếm khi dẫn đến mất nước), khó tiêu, táo bón, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy, thay đổi màu sắc lưỡi (hiếm gặp).
Gan mật: viêm gan, vàng da do tắc mật; hiếm có hoại tử gan và suy gan (hiếm khi tử vong).
Da: ngứa, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, phù, mề đay, phù mạch; hiếm có hồng ban đa dạng, AGEP, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), DRESS.
Cơ xương: đau khớp.
Thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, suy thận cấp.
Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, khó chịu. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid: không làm thay đổi sinh khả dụng chung dù nồng độ đỉnh giảm khoảng 24%; không nên dùng đồng thời hai thuốc này.
- Digoxin: dùng đồng thời kháng sinh macrolid (kể cả azithromycin) với cơ chất P-glycoprotein như digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh; cần theo dõi lâm sàng và nồng độ digoxin.
- Thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot): về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin; không nên dùng phối hợp.
- Cyclosporin: dùng azithromycin 500 mg/ngày x 3 ngày trước khi dùng liều duy nhất cyclosporin làm tăng đáng kể Cmax và AUC0-5 của cyclosporin; cần thận trọng, theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều.
- Thuốc chống đông đường uống nhóm coumarin (warfarin): sau khi thuốc lưu hành có báo cáo tăng tác dụng chống đông khi dùng đồng thời; cần theo dõi định kỳ thời gian prothrombin/INR.
- Atorvastatin: không thay đổi nồng độ atorvastatin, nhưng đã có báo cáo hậu mãi về tiêu cơ vân khi phối hợp azithromycin với statin.
- Zidovudin, didanosin, efavirenz, fluconazol, indinavir, methylprednisolon, midazolam, nelfinavir, rifabutin, sildenafil, terfenadin, theophyllin, triazolam, trimethoprim/sulfamethoxazol, cetirizin, carbamazepin, cimetidin: các nghiên cứu tương tác dược động học không cho thấy thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đáng kể; azithromycin không có tương tác đáng kể với hệ thống cytochrom P450 ở gan.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid, hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Quá mẫn: đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da bao gồm AGEP, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và DRESS; nếu bị phản ứng dị ứng cần ngừng ngay thuốc và điều trị phù hợp, theo dõi vì phản ứng có thể tái phát.
- Nhiễm độc gan: vì gan là đường thải trừ chính của azithromycin, cần thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan nặng; đã có báo cáo chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan (một số dẫn đến tử vong) — ngừng thuốc ngay nếu có dấu hiệu viêm gan.
- Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ: đã có báo cáo ở trẻ sơ sinh dùng thuốc đến 42 ngày tuổi; cha mẹ/người chăm sóc cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn.
- Bội nhiễm: cần quan sát dấu hiệu bội nhiễm vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm nấm.
- Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD): mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong; cần cân nhắc ở mọi bệnh nhân có tiêu chảy sau dùng kháng sinh, kể cả hơn 2 tháng sau điều trị.
- Suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút): quan sát thấy tăng 33% nồng độ toàn thân của azithromycin.
- Kéo dài khoảng QT: nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh; cần cân nhắc nguy cơ/lợi ích ở bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh/mắc phải, đang dùng thuốc kéo dài QT khác (chống loạn nhịp nhóm IA/III, chống loạn thần, chống trầm cảm, fluoroquinolon), rối loạn điện giải (giảm kali/magnesi máu), chậm nhịp tim/loạn nhịp/suy tim, và người cao tuổi.
- Nhược cơ: đã có báo cáo đợt cấp của các triệu chứng nhược cơ ở bệnh nhân điều trị bằng azithromycin.
- Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này (chứa lactose).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu sinh sản trên động vật ở liều gần độc tính nhẹ với sinh sản không cho thấy bằng chứng gây hại cho phôi thai. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát trên người mang thai; chỉ nên dùng azithromycin trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Azithromycin được báo cáo bài tiết qua sữa mẹ nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và kiểm soát tốt; cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có bằng chứng cho thấy azithromycin ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, co giật, hoa mắt, buồn ngủ và ngất có thể ảnh hưởng đến khả năng này.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Macrolid. Mã ATC: J01FA10.
Azithromycin là thuốc đầu tiên của phân nhóm kháng sinh macrolid gọi là azalid, khác về hóa học với erythromycin (đính thêm một nguyên tử nitơ vào vòng lacton của erythromycin A). Azithromycin gắn với rRNA 23S của tiểu đơn vị ribosom 50S, ngăn chặn sự tổng hợp protein bằng cách ức chế bước chuyển peptid/chuyển vị và ức chế sự gắn kết của tiểu đơn vị ribosom 50S. Cơ chế kháng thuốc phổ biến nhất là biến đổi đích tác dụng (methyl hóa rRNA 23S qua gen erm) và bơm tống thuốc chủ động; các biến đổi này gây kháng chéo với lincosamid (gồm clindamycin) và streptogramin B.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng xấp xỉ 37%, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 2 – 3 giờ.
Phân bố: Nồng độ ở mô cao hơn đáng kể so với huyết tương (lên đến 50 lần nồng độ tối đa quan sát trong huyết tương), gắn kết cao với mô; nồng độ ở phổi, amidan và tuyến tiền liệt vượt quá MIC50 với hầu hết tác nhân gây bệnh sau liều duy nhất 500 mg.
Chuyển hóa: Phần lớn thải trừ qua mật ở dạng không chuyển hóa.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương liên quan chặt chẽ với thời gian bán thải ở mô, khoảng 2 – 4 ngày. Khoảng 12% liều dùng tiêm tĩnh mạch thải trừ qua đường tiết niệu dạng không chuyển hóa trong 3 ngày.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP.

























