• Trang chủ
  • Thuốc Vidlox Cefpodoxim 200mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Vidipha

Thuốc Vidlox Cefpodoxim 200mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim
Thành phần Cefpodoxim 200 mg
Nhà sản xuất Vidipha
Số đăng ký VD-29883-18
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Vidlox 200 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 chứa cefpodoxim 200 mg, dùng điều trị viêm xoang cấp, đợt kịch phát viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải cộng đồng nhẹ đến vừa, nhiễm khuẩn da và bệnh lậu chưa biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc bào chế dạng viên nén bao phim, dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi, đóng gói hộp 2 vỉ x 5 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Vidlox 200mg là gì?

Vidlox 200 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefpodoxim hàm lượng 200 mg mỗi viên (dưới dạng cefpodoxim proxetil). Cefpodoxim proxetil là tiền dược, được thủy phân bởi các esterase không đặc hiệu thành cefpodoxim có hoạt tính; thuốc có tác dụng kháng khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn khi gắn vào các protein gắn penicillin, và bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm T.Ư Vidipha sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 5 viên. Vidlox 200 được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và tổ chức da, và bệnh lậu do vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Vidlox 200 là thuốc gì?

Vidlox 200 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefpodoxim 200 mg (dưới dạng cefpodoxim proxetil). Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và tổ chức da, và bệnh lậu do vi khuẩn nhạy cảm.

Vidlox 200 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp tính mắc phải cộng đồng thể nhẹ đến vừa, nhiễm khuẩn da và tổ chức da chưa biến chứng, và bệnh lậu không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm.

Vidlox 200 dùng như thế nào?

Uống thuốc cùng bữa ăn để tăng hấp thu. Viêm xoang cấp: 200 mg/lần, 2 lần/ngày. Đợt cấp viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi nhẹ đến vừa: 200 mg mỗi 12 giờ, trong 10 – 14 ngày. Nhiễm khuẩn da: 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày. Bệnh lậu chưa biến chứng: 200 mg một liều duy nhất, kèm doxycyclin uống. Bệnh nhân suy thận nặng cần giãn khoảng cách liều.

Vidlox 200 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy), nhức đầu, chóng mặt. Ít gặp hơn có phát ban, mày đay, ngứa, dị cảm, ù tai. Hiếm và rất hiếm gặp có rối loạn huyết học, thiếu máu tán huyết, phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch, tổn thương gan, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Vidlox 200 không?

Nghiên cứu trên động vật không thấy ngộ độc thai hay quái thai, nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người nên chỉ dùng khi thực sự cần thiết. Cefpodoxim tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Vidlox 200 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil) 200 mg Hoạt chất
Avicel 102, L-HPC C 21, crospovidon, natri croscarmellose, aerosil, bột talc, magnesi stearat, natri lauryl sulfat, HPMC 606, titan dioxyd, dầu thầu dầu vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Vidlox 200

Chỉ định

Vidlox 200 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh beta-lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm, H. influenzae hoặc Moraxella catarrhalis không sinh beta-lactamase.
  • Bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa do chủng Neisseria gonorrhoeae sinh hoặc không sinh penicillinase.
  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus (có thể hay không tạo ra penicillinase) và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Vidlox 200

Thuốc dùng đường uống. Sự hấp thu của viên nén bao phim tăng khi có mặt thức ăn, vì vậy nên uống thuốc cùng bữa ăn. Các thuốc kháng acid và chất chẹn H2 (như ranitidin) làm tăng pH dạ dày nên uống cách 2 – 3 giờ sau khi uống cefpodoxim.

Liều dùng

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (người lớn và trẻ trên 12 tuổi): uống 200 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải cộng đồng: 200 mg/lần, cứ 12 giờ uống một lần, trong 10 hoặc 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
  • Bệnh lậu chưa biến chứng ở nam, nữ: dùng 1 liều duy nhất 200 mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng nhiễm Chlamydia.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: dùng dạng bào chế có hàm lượng thích hợp.
  • Người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút và không thẩm tách máu: uống liều thường dùng, cách nhau cứ 24 giờ một lần.
  • Người bệnh đang thẩm tách máu: uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng của quá liều có thể gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Trong trường hợp bị các phản ứng độc tính mạnh do quá liều, thẩm tách máu hoặc thẩm phân màng bụng có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị tổn thương.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy. Tiêu chảy ra máu có thể xảy ra như triệu chứng của viêm ruột; nên xem xét khả năng viêm đại tràng giả mạc nếu tiêu chảy nặng hay kéo dài, xảy ra trong hoặc sau khi điều trị.
    Rối loạn chung: nhức đầu và chóng mặt.
    Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: có thể xảy ra bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, dị cảm, chóng mặt.
    Tai và mê đạo: ù tai.
    Da và mô dưới da: các phản ứng quá mẫn ở da, phát ban, mày đay, ngứa.
    Rối loạn chung: tình trạng suy nhược, khó chịu.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
    Máu và hệ bạch huyết: rối loạn huyết học như giảm hemoglobin, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu ưa eosin.
    Gan – mật: rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
    Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu tán huyết.
    Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.
    Thận và tiết niệu: tăng nhẹ urê và creatinin trong máu.
    Gan – mật: tổn thương gan.
    Da và mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng histamin H2 và các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxim (giảm khoảng 30%); các thuốc trung hòa pH dạ dày như ranitidin nên uống cách 2 – 3 giờ sau khi uống cefpodoxim.
  • Probenecid làm giảm sự bài tiết cefpodoxim.
  • Cephalosporin có khả năng tăng cường tác dụng chống đông của coumarin và giảm tác dụng tránh thai của oestrogen.
  • Thuốc chống đông đường uống: dùng đồng thời cefpodoxim với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu; nên thường xuyên đánh giá chỉ số INR trong khi hoặc ngay sau khi sử dụng đồng thời.
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm: phản ứng dương tính giả xét nghiệm glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hoặc viên kiểm tra dạng sunfat, nhưng không ảnh hưởng đến các xét nghiệm dựa trên phản ứng men glucose oxidase.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Quá mẫn với cefpodoxim, với bất kỳ kháng sinh cephalosporin và bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn tức thì và/hoặc nặng (sốc phản vệ) với penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cefpodoxim không phải là kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên sử dụng điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia; cefpodoxim không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae.
  • Như với tất cả các thuốc kháng khuẩn beta-lactam khác, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo; trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, phải ngừng điều trị ngay lập tức và tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Trước khi bắt đầu điều trị, nên điều tra kỹ về tiền sử phản ứng quá mẫn với cefpodoxim, cephalosporin hay bất kỳ beta-lactam khác; phản ứng chéo có thể xảy ra với penicillin.
  • Trong trường hợp suy thận nặng cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin.
  • Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc liên quan thuốc kháng khuẩn đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cefpodoxim, với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; cần xem xét triệu chứng tiêu chảy ở bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng thuốc. Không nên sử dụng thuốc ức chế nhu động. Luôn thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Như với các kháng sinh nhóm beta-lactam, có thể xảy ra giảm bạch cầu và hiếm hơn là mất bạch cầu hạt; với trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, nên giám sát công thức máu và ngưng điều trị nếu thấy giảm bạch cầu.
  • Cephalosporin có thể được hấp thụ lên bề mặt hồng cầu và phản ứng với kháng thể trực tiếp chống lại thuốc, có thể tạo ra thử nghiệm Coombs dương tính và rất hiếm khi gây thiếu máu tán huyết.
  • Thay đổi chức năng thận đã được quan sát với các kháng sinh cephalosporin, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc thận như aminoglycosides và/hoặc thuốc lợi tiểu; nên giám sát chức năng thận trong các trường hợp này.
  • Sử dụng kéo dài cefpodoxim có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật cho uống cefpodoxim. Tuy nhiên chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm soát chặt chẽ về việc dùng cefpodoxim cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ, vì vậy chỉ dùng cefpodoxim trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cefpodoxim tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp; do tiềm năng về tác dụng không mong muốn cho trẻ sơ sinh, cần cân nhắc kỹ việc dùng cho con bú hoặc ngừng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.

Đặc tính dược lực học

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, được sử dụng tương tự như cefixim trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, nhưng cefpodoxim có hoạt tính mạnh hơn chống lại Staphylococcus aureus. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn do ức chế thành tế bào vi khuẩn: gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP), ức chế bước cuối cùng chuyển hóa peptid của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase do vi khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra. Cefpodoxim có phổ kháng khuẩn rộng đối với các vi khuẩn Gram âm hiếu khí; có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như Streptococcus pneumoniae, các liên cầu khuẩn (Streptococcus nhóm A, B, C, G) và tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis (có hay không tạo ra beta-lactamase); có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter. Thuốc không có tác dụng chống lại các tụ cầu kháng methicillin (MRSA); ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcescens và Clostridium perfringens. Pseudomonas aeruginosa, Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophila thường kháng các cephalosporin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Cefpodoxim proxetil là tiền dược không có tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân; được hấp thu qua đường tiêu hóa và chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu thành cefpodoxim có tác dụng. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của viên nén bao phim (khoảng 50% ở người chưa ăn, tăng khi dùng cùng thức ăn). Cefpodoxim có dược động học tuyến tính trong phạm vi liều 100 – 400 mg. Thời gian bán thải trong huyết thanh khoảng 2 – 3 giờ ở người có chức năng thận bình thường và kéo dài ở người suy thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 2 giờ, trung bình 1,4; 2,3 và 3,9 microgam/ml tương ứng với liều 100 mg, 200 mg và 400 mg.
Phân bố: Khoảng 20 – 30% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,7 – 1,15 lít/kg. Cefpodoxim phân bố tốt vào các mô của phổi và họng, vào dịch màng phổi; vào dịch não tủy rất ít và một lượng nhỏ xuất hiện trong sữa; thuốc đạt nồng độ điều trị trong đường hô hấp, đường niệu và mật.
Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80% dưới dạng không biến đổi trong 24 giờ). Thuốc bị thải loại khoảng 23% liều uống trong 3 giờ thẩm tách máu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.