• Trang chủ
  • Thuốc Vidlox Cefpodoxim 200mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Vidlox

Thuốc Vidlox Cefpodoxim 200mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim
Thành phần Cefpodoxim 200mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM T.Ư VIDIPHA
Số đăng ký VD-29883-18
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Chỉ định Vidlox 200 được chỉ định trong các trường hợp: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh beta-lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và H. influenzae hoặc Moraxella (trước kia gọi là Branhamella) catarrhalis không sinh beta-lactamase. Điều trị bệnh lậu không biến chứng và lan toả do chủng N.gonorrhoea sinh hoặc không sinh penicillinase của Neisseria gonorrhoea. Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có thể hay không tạo ra penicillinase
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Vidlox là gì?

Thành phần

VIDLOX 200 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefpodoxim 200 mg Dưới dạng cefpodoxim proxetil
Avicel 102 Tá dược
L-HPC C 21 Tá dược
Crospovidon Tá dược
Natri croscarmellose Tá dược
Aerosil Tá dược
Bột talc Tá dược
Magnesi stearat Tá dược
Natri lauryl sulfat Tá dược
H.P.M.C 606 Tá dược
Titan dioxyd Tá dược
Dầu thầu dầu Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Vidlox 200 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
  • Điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh beta-lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và H. influenzae hoặc Moraxella (trước kia gọi là Branhamella) catarrhalis không sinh beta-lactamase.
  • Điều trị bệnh lậu không biến chứng và lan toả do chủng N.gonorrhoea sinh hoặc không sinh penicillinase của Neisseria gonorrhoea.
  • Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có thể hay không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc cùng với thức ăn để tăng hấp thu. Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
    – Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: uống 200mg/lần, 2 lần/ngày.
    – Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: 200mg/lần, cứ 12 giờ uống một lần, trong 10 hoặc 14 ngày.
    – Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 400mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
    – Bệnh lậu chưa biến chứng ở nam, nữ: dùng 1 liều duy nhất 200mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng nhiễm Chlamydia.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: dùng dạng bào chế có hàm lượng thích hợp.
  • Liều cho người suy thận:
    – Phải giảm liều theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút và không thẩm tách máu, uống liều thường dùng và cho cách nhau cứ 24 giờ một lần.
    – Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào đúng giờ. Không uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng của quá liều: có thể gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Xử trí: trong trường hợp bị các phản ứng độc tính mạn do quá liều, thẩm tách máu hoặc thẩm phân màng bụng có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị tổn thương.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng. Tiêu chảy ra máu có thể xảy ra như triệu chứng ứng của viêm ruột. Nên xem xét khả năng viêm đại tràng giả mạc nếu tiêu chảy nặng hay kéo dài, xảy ra trong hoặc sau khi điều trị (xem mục Thận trọng).
    Rối loạn chung: nhức đầu và chóng mặt.
    Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: có thể xảy ra sự bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, dị cảm, chóng mặt.
    Tai và mê đạo: ù tai.
    Rối loạn trên da và các mô dưới da: các phản ứng quá mẫn ở da, phát ban, mày đay, ngứa.
    Các rối loạn chung liên quan đến đường dùng: tình trạng suy nhược, khó chịu.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: rối loạn huyết học như giảm hemoglobin, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu ưa eosin.
    Rối loạn gan – mật: rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ở mật tạm thời.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu tán huyết.
    Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.
    Rối loạn thận và tiết niệu: tăng nhẹ urê và creatinin trong máu.
    Rối loạn gan – mật: tổn thương gan.
    Rối loạn trên da và các mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không có dấu hiệu lâm sàng đáng kể về tương tác thuốc được báo cáo trong quá trình nghiên cứu lâm sàng.
  • Thuốc kháng histamin H2 và các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxim.
  • Probenecid làm giảm sự bài tiết cefpodoxim.
  • Cephalosporin có khả năng tăng cường tác dụng chống đông của coumarin và giảm tác dụng tránh thai của oestrogen.
  • Dùng đồng thời cefpodoxim với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu. Đã có nhiều báo cáo về việc làm tăng của thuốc chống đông máu đường uống ở bệnh nhân được cho sử dụng thuốc kháng khuẩn, gồm cephalosporin. Nguy cơ này có thể thay đổi tùy theo bệnh, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân, góp phần gây khó khăn cho việc đánh giá khả năng cephalosporin làm tăng chỉ số INR (international normalized ratio). Nên thường xuyên đánh giá chỉ số INR trong khi hoặc ngay sau khi sử dụng đồng thời cefpodoxim với thuốc chống đông máu đường uống.
  • Các nghiên cứu đã cho thấy sinh khả dụng giảm khoảng 30% khi dùng cefpodoxim với các thuốc trung hòa pH dạ dày hoặc ức chế acid. Vì vậy, các thuốc kháng acid đang không chất và chất chẹn H2 như ranitidin, là nguyên nhân gây tăng pH dạ dày, nên uống cách 2-3 giờ sau khi uống cefpodoxim.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Quá mẫn với cefpodoxim, với bất kỳ kháng sinh cephalosporin và bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn tức thì và/hoặc nặng (sốc phản vệ) với penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cefpodoxim không phải là kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên sử dụng điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae (xem phần Dược lực học).
  • Như với tất cả các thuốc kháng khuẩn beta-lactam khác, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, phải ngừng điều trị với cefpodoxim ngay lập tức và phải tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, nên điều tra kỹ lưỡng về tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với cefpodoxim, cephalosporin hay bất kỳ beta-lactam khác. Thận trọng sử dụng cefpodoxim cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm không nghiêm trọng với kháng sinh nhóm beta-lactam khác.
  • Trong trường hợp suy thận nặng cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin (xem phần Liều lượng và cách dùng).
  • Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc liên quan thuốc kháng khuẩn đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cefpodoxim, và mức độ nghiêm trọng dao động nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, việc xem xét triệu chứng tiêu chảy rất quan trọng ở những bệnh nhân đến có biểu hiện tiêu chảy trong khi trị liệu hoặc xảy ra sau khi dùng cefpodoxim (xem phần Tác dụng không mong muốn). Ngưng điều trị với cefpodoxim và nên xem xét điều trị cụ thể Clostridium difficile. Không nên sử dụng thuốc ức chế nhu động.
  • Luôn luôn thận trọng kê đơn cefpodoxim cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Như với tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam, giảm bạch cầu, và hiếm hơn có thể có sự phát triển của việc mất bạch cầu hạt. Đối với trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, nên giám sát công thức máu và ngưng điều trị nếu thấy giảm bạch cầu.
  • Cephalosporin có thể được hấp thụ lên bề mặt của hồng cầu và phản ứng với kháng thể – trực tiếp chống lại thuốc. Điều này có thể tạo ra thử nghiệm Coombs dương tính và rất hiếm khi gây thiếu máu tán huyết. Phản ứng chéo có thể xảy ra với penicillin vì những phản ứng này.
  • Thay đổi chức năng thận đã được quan sát với các kháng sinh cephalosporin, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc thận như aminoglycosides và/hoặc thuốc lợi tiểu. Nên giám sát chức năng thận trong các trường hợp này.
  • Cũng như với các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài cefpodoxim có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile), gây giãn đoạn điều trị.
  • Ảnh hưởng đến các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm: Phản ứng dương tính giả xét nghiệm glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với các dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling hoặc viên kiểm tra dạng sunfat, nhưng không ảnh hưởng đến các xét nghiệm dựa trên phản ứng men glucose oxidase.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật cho uống cefpodoxim. Tuy nhiên chưa có các nghiên cứu chờ thoả đáng và được kiểm soát chặt chẽ về việc dùng cefpodoxim cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mang thai chỉ khi dùng cefpodoxim trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cefpodoxim tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Do tiềm năng về tác dụng không mong muốn cho bé sơ sinh mà cần cân nhắc kỹ việc dùng cho con bú hoặc ngừng thuốc. Mặc dù nồng độ thấp nhưng vẫn có 5% số trẻ có thể xảy ra rối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột có tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đổ khi có sốt.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cẩn thận trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3.

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, được sử dụng tương tự như cefixim trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, nhưng cefpodoxim có hoạt tính mạnh hơn chống lại Staphylococcus aureus. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn do ức chế thành tế bào vi khuẩn, thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP) và các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn), ức chế bước cuối cùng chuyển hóa peptid của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra. Phổ kháng khuẩn: Giống các cephalosporin thế hệ 3 (cefixim, cefixim, ceftributen), cefpodoxim có phổ kháng khuẩn rộng đối với các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, so với cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai. Về nguyên tắc cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus nhóm A, B, C, G với các tụ cầu khẩn Staphylococcus aureus, S.epidermidis có hay không tạo ra beta-lactamase. Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E.coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter. Tuy nhiên ở Việt Nam, các vi khuẩn này cũng kháng cả cephalosporin thế hệ 3. Vấn đề này cần lưu ý và có lẽ một nguyên thất bại trong điều trị. Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxim bền vững đối với beta-lactamase do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Neisseria sinh ra. Tuy vậy nhận xét này cũng chưa được theo dõi có hệ thống ở Việt Nam và hoạt lực của cefpodoxim cao hơn hẳn do mức độ nào so với hoạt lực của các cephalosporin khác cũng chưa rõ. Kháng thuốc: Thuốc không có tác dụng chống lại các tụ cầu kháng khuẩn isoxazolylpenicillin do thay đổi protein gắn penicillin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA) này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam. Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens. Các vi khuẩn này đôi khi đã kháng thuốc. và Aeromonas, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophili thường kháng các cephalosporin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Cefpodoxim proxetil (ester của cefpodoxim) là một tiền dược không có tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thuỷ phân thành cefpodoxim có thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hoá và được chuyển hoá bởi các esterase không đặc hiệu trong một thành chất chuyển hoá cefpodoxim có tác dụng. Sự hấp thụ tăng khi có mặt của thức ăn, giảm khi có dạ dày thấp. Viên nén bao phim và hỗn dịch uống tương đương về mặt sinh học. Cefpodoxim có dược động học phụ thuộc liều, tuyến tính trong phạm vi liều 100 – 400mg, không tuyến tính khi liều trên 400mg. Thuốc không tích luỹ trong huyết tương sau khi uống nhiều liều (tối 400mg cách 12 giờ/lần) ở người có chức năng thận bình thường. Ở người cao tuổi, các thông số dược động học, thời gian bán thải trong huyết tương và từ người trẻ tuổi. Dược động học của cefpodoxim bị ảnh hưởng ở người bệnh suy gan, nhưng bị ảnh hưởng thì suy thận. Thức ăn tác động đến sinh khả dụng của viên nén bao phim nhưng không ảnh hưởng đến hỗn dịch uống. Khả năng sinh học của cefpodoxim khoảng 50% ở người chưa ăn. Sinh khả dụng tăng khi dùng thuốc cùng thức ăn. Thời gian bán thải trong huyết thanh của cefpodoxim khoảng 2 – 3 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài ở người suy thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml tương ứng với các liều 100mg, 200mg, 400mg cefpodoxim; 8 giờ sau khi dùng thuốc với liều trên, nồng độ thuốc trong huyết tương trung bình tương ứng là 0,29; 0,82, 1,3 microgam/ml. Trẻ em từ 1 – 17 tuổi, dùng dạng hỗn dịch uống với liều cefpodoxim là 5mg/kg, nồng độ thuốc trong huyết tương trung bình đạt là 1,4; 1,7, 1,7 và 0,4 microgam/ml tương ứng thời gian sau khi uống là 1,2, 4 và 8 giờ.
Phân bố: Khoảng 20 – 30% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong phạm vi 0,1 – 7,1 microgam/ml. Thể tích phân bố của cefpodoxim khoảng 0,7 – 1,15 lit/kg ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường. Cefpodoxim phân bố tốt vào các mô của phổi và họng, vào dịch màng phổi, thuốc vào dịch não tuỷ rất ít và một lượng nhỏ xuất hiện trong sữa; thuốc đạt nồng độ điều trị trong đường hô hấp, đường niệu và mật.
Chuyển hóa: Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan.
Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80% dưới dạng thuốc không biến đổi trong 24 giờ). Thuốc bị thải loại khoảng 23% liều uống độc nhất trong 3 giờ thẩm tách máu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.