Viên nén bao phim ROVAGI 3 là gì?
Thành phần
ROVAGI 3 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Spiramycin | 3 M.IU | Hoạt chất |
| Tinh bột ngô | Tá dược | |
| Natri starch glycolat | Tá dược | |
| Croscarmellose natri | Tá dược | |
| Pregelatinized starch | Tá dược | |
| Colloidal silicon dioxid | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Hydroxypropyl methylcellulose 606 | Tá dược | |
| Talc | Tá dược | |
| Titan dioxid | Tá dược | |
| Sepiflim gloss | Tá dược | |
| Polyethylen glycol 6000 | Tá dược | |
| Polysorbat 80 | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt trơn, đường kính 14 mm.
Công dụng
Chỉ định
ROVAGI 3 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục.
- Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với rifampicin.
- Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. Người bệnh phải uống thuốc theo hết đợt điều trị.
Liều dùng
- Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin:
– Người lớn: Uống 1,5 đến 3 M.IU/lần x 2 – 3 lần/ngày. - Điều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:
– Người lớn: 3 M.IU/lần x 2 lần/ngày (khoảng cách giữa 2 lần là 12 giờ) x 5 ngày. - Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: 9 M.IU/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.
* Viên Rovagi 3 M.IU không thích hợp để dùng cho trẻ em.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Không có thông tin.
Quá liều và xử trí
Quá liều: Chưa có thông tin về quá liều spiramycin ở người. Triệu chứng của quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngưng điều trị.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QT kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng các thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu. - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
Da: Ban da, ngoại ban, mày đay. - Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.
Tim: Kéo dài khoảng QT. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Spiramycin làm giảm nồng độ của levodopa trong máu nếu dùng đồng thời.
- Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P 450 ở gan; vì vậy so với erythromycin, spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc dược chuyển hóa bởi hệ enzym này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với spiramycin, hoặc với các kháng sinh nhóm macrolid và bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Thận trọng với người bệnh rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
- Thận trọng cho người bị bệnh tim, loạn nhịp (bao gồm cả người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT). Khi bắt đầu điều trị nếu thấy phát hồng ban toàn thân có sốt, phải ngừng thuốc vì nghi bị bệnh mụn mủ ngoại ban cấp. Trường hợp này không chống chỉ định dùng lại spiramycin.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ có thai: Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA02
Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ cao ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus và Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin. Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột gram âm. Các chủng kháng erythromycin đôi lúc vẫn còn nhạy cảm với spiramycin.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Nhanh nhưng không hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc được hấp thu khoảng 20 – 50% liều sử dụng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 – 4 giờ. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ. Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì được 4-6 giờ.
Phân phối: Rộng khắp cơ thể, đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Spiramycin ít xâm nhập vào dịch não tủy.
Chuyển hóa, thải trừ: Spiramycin chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Nửa đời phân bố ngắn (10,2 ± 3,72 phút). Nửa đời thải trừ trung bình là 5 – 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15 – 40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















