• Trang chủ
  • Thuốc Rovagi 3 Spiramycin M.IU điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Agimexpharm

Thuốc Rovagi 3 Spiramycin M.IU điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim
Thành phần Spiramycin 3 M.IU
Nhà sản xuất Agimexpharm
Số đăng ký VD-22800-15
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Rovagi 3 là kháng sinh nhóm macrolid chứa spiramycin 3 triệu đơn vị (M.IU), điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm, dự phòng viêm màng não do Meningococcus và dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thai kỳ. Thuốc dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 5 viên, không dùng cho trẻ em.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Rovagi 3 (Spiramycin 3 M.IU) là gì?

Rovagi 3 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa spiramycin 3 M.IU (3 triệu đơn vị quốc tế). Spiramycin có phổ kháng khuẩn tương tự erythromycin và clindamycin, tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, ngăn cản tổng hợp protein; ở nồng độ huyết thanh thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ cao ở mô có thể diệt khuẩn.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm sản xuất, dùng cho người lớn để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm, dự phòng viêm màng não do Meningococcus, và dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.

Câu hỏi thường gặp

Rovagi 3 là thuốc gì?

Rovagi 3 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid, chứa spiramycin 3 triệu đơn vị (M.IU) dạng viên nén bao phim, do Agimexpharm sản xuất. Thuốc ngăn cản tổng hợp protein vi khuẩn qua tác động lên tiểu đơn vị 50S của ribosom.

Rovagi 3 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin, dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi chống chỉ định với rifampicin, và dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thai kỳ.

Rovagi 3 dùng như thế nào?

Uống trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. Người lớn điều trị nhiễm khuẩn: 1,5 – 3 M.IU/lần x 2-3 lần/ngày. Dự phòng viêm màng não: 3 M.IU/lần x 2 lần/ngày trong 5 ngày. Thuốc không dùng cho trẻ em.

Rovagi 3 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, chóng mặt, đau đầu. Ít gặp có mệt mỏi, chảy máu cam, ban da, mày đay, viêm kết tràng cấp. Hiếm gặp có phản ứng phản vệ và kéo dài khoảng QT.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rovagi 3 không?

Spiramycin qua nhau thai với nồng độ thấp hơn ở mẹ và không gây tai biến khi dùng cho người mang thai. Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao nên nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Rovagi 3 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Spiramycin 3 M.IU Hoạt chất
Tinh bột ngô, Natri starch glycolat, Croscarmellose natri, Pregelatinized starch, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Talc, Titan dioxid, Sepifilm gloss, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt trơn, đường kính 14 mm.

Công dụng

Công dụng của Rovagi 3

Chỉ định

  • Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin: nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục.
  • Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với rifampicin.
  • Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Rovagi 3

Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. Người bệnh phải uống thuốc theo hết đợt điều trị.

Liều dùng

  • Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm (người lớn): uống 1,5 đến 3 M.IU/lần x 2 – 3 lần/ngày.
  • Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus (người lớn): 3 M.IU/lần x 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ), trong 5 ngày.
  • Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: 9 M.IU/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.

Viên Rovagi 3 M.IU không thích hợp để dùng cho trẻ em. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.

Quá liều và xử trí

Chưa có thông tin về quá liều spiramycin ở người. Triệu chứng của quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy; có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngưng điều trị. Xử trí: trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QT kéo dài bẩm sinh, kết hợp thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). Không có thuốc giải độc; điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
    Thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
  • Ít gặp:
    Toàn thân: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
    Tiêu hóa: viêm kết tràng cấp.
    Da: ban da, ngoại ban, mày đay.
  • Hiếm gặp:
    Toàn thân: phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.
    Tim: kéo dài khoảng QT.
  • Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Spiramycin làm giảm nồng độ của levodopa trong máu nếu dùng đồng thời.
  • Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan; vì vậy so với erythromycin, spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với spiramycin, hoặc với các kháng sinh nhóm macrolid và bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng với người bệnh rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
  • Thận trọng cho người bị bệnh tim, loạn nhịp (bao gồm cả người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT). Khi bắt đầu điều trị nếu thấy phát hồng ban toàn thân có sốt, phải ngừng thuốc vì nghi bị bệnh mụn mủ ngoại ban cấp; trường hợp này không chống chỉ định dùng lại spiramycin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ có thai: Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA02.

Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào; ở nồng độ trong huyết thanh thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ cao ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus và Enterococcus; các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin. Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm; các chủng kháng erythromycin đôi lúc vẫn còn nhạy cảm với spiramycin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Nhanh nhưng không hoàn toàn qua đường tiêu hóa; hấp thu khoảng 20 – 50% liều sử dụng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 – 4 giờ. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm chậm thời gian đạt đỉnh 2 giờ. Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì 4 – 6 giờ.
Phân phối: Rộng khắp cơ thể, đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang; spiramycin ít xâm nhập vào dịch não tủy.
Chuyển hóa, thải trừ: Spiramycin chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Nửa đời phân bố ngắn (10,2 ± 3,72 phút); nửa đời thải trừ trung bình 5 – 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật, nồng độ trong mật lớn gấp 15 – 40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ khoảng 2% tổng liều uống được tìm thấy trong nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.