Viên nén Trimeseptol là gì?
Thành phần
Trimeseptol Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sulfamethoxazol | 400 mg | |
| Trimethoprim | 80 mg | |
| Starch pregelatinized (Eragel) | Tá dược | |
| Tinh bột sắn | Tá dược | |
| Gelatin | Tá dược | |
| Natri lauryl sulfat | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Bột talc | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén hình trụ, màu trắng, mặt viên nhẵn, một mặt có chữ Bx, thành và cạnh viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Trimeseptol được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với trimethoprim + sulfamethoxazol: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành; Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn; Nhiễm khuẩn đường hô hấp; Đợt cấp viêm phế quản mạn; Viêm phổi cấp ở trẻ em; Viêm tai giữa cấp ở trẻ em; Viêm xoang mạn cấp người lớn; Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa; Ly trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
- Phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
- Phòng và điều trị nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii.
- Điều trị nhiễm Nocardia.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính chưa biến chứng.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống cùng với thức ăn để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hoá.
Liều dùng
- Liều khuyến cáo cho nhiễm khuẩn cấp tính:
– Người lớn (trên 18 tuổi): 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
– Trẻ em trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi: Liều cho trẻ em tương đương với khoảng (6 mg trimethoprim + 30 mg sulfamethoxazol) / kg thể trọng / ngày, chia đều thành 2 lần. Hoặc uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày. - Nên điều trị tiếp tục cho đến khi bệnh nhân không còn triệu chứng trong hai ngày; phần lớn sẽ cần điều trị trong ít nhất 5 ngày. Nếu triệu chứng lâm sàng không được cải thiện rõ ràng sau 7 ngày điều trị, cần đánh giá lại bệnh nhân.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới cấp tính chưa biến chứng: Đợt điều trị ngắn (1 đến 3 ngày) đã được chứng minh là có hiệu quả.
- Bệnh nhân suy thận: Đối với người lớn (trên 18 tuổi) và trẻ em (trên 12 tuổi đến 18 tuổi), liều lượng được giảm theo bảng sau:
– Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút: 2 viên/lần x 2 lần/ngày
– Độ thanh thải creatinin 15 – 30 ml/phút: 1 viên/lần x 2 lần/ngày - Nên định lượng nồng độ sulfamethoxazol sau khi uống 12 giờ trong vòng 2 – 3 ngày. Nếu nồng độ sulfamethoxazol vượt quá 150 microgam / ml, ngưng uống thuốc đến khi nồng độ sulfamethoxazol hạ xuống còn 120 microgam / ml.
- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci:
– Điều trị – Người lớn (trên 18 tuổi) và trẻ em (trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi): Cần dùng liều cao hơn, dùng (20 mg trimethoprim + 100 mg sulfamethoxazol) / kg thể trọng/ngày, chia thành hai hoặc nhiều lần, trong hai tuần. Mục tiêu là nồng độ đỉnh của trimethoprim trong máu lớn hơn hoặc bằng 5 microgam/ml.
– Phòng ngừa – Người lớn (trên 18 tuổi): Các chế độ liều có thể sử dụng: 2 viên/lần x 7 ngày/tuần; 2 viên/lần x 3 lần/tuần (uống vào các ngày xen kẽ); 2 viên/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày/tuần (uống vào các ngày xen kẽ).
– Phòng ngừa – Trẻ em (trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi): Các chế độ liều có thể sử dụng trong suốt giai đoạn có nguy cơ cao: 2 viên/lần x 2 lần/ngày x 7 ngày/ tuần; 2 viên/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày/ tuần (uống vào các ngày xen kẽ); 2 viên/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày/ tuần (uống vào các ngày liên tiếp); 4 viên/lần x 3 lần/ tuần (uống vào các ngày liên tiếp). Liều điều trị hàng ngày xấp xỉ 150 mg trimethoprim/m²/ngày và 750 mg sulfamethoxazol/m²/ngày. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 320 mg trimethoprim và 1600 mg sulfamethoxazol. - Điều trị nhiễm Nocardia: Chưa có thông nhất về liều thích hợp nhất. Đã sử dụng liều 6 – 8 viên/ngày trong 3 tháng ở người lớn.
- Nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii: Chưa có thống nhất về liều thích hợp nhất. Liều nên dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, để dự phòng, có thể dùng liều như trong dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Quên liều
Không có thông tin về quên liều trong tờ hướng dẫn sử dụng.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều: Buồn nôn, nôn, chóng mặt và nhầm lẫn. Suy tủy đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp.
Cách xử trí: Nếu không, nôn có thể gây nôn. Rửa dạ dày có thể có ích, mặc dù hấp thu từ đường tiêu hóa thường rất nhanh và hoàn toàn trong khoảng hai giờ. Tùy vào chức năng thận, bổ phụ nước được khuyến cáo nếu lượng nước tiểu thấp. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol bị loại bỏ một lượng nhỏ trong thẩm tách máu. Thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥ 1/10):
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết. - Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
Nhiễm khuẩn: Bội nhiễm nấm.
Hệ thần kinh: Đau đầu.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
Gan – mật: Tăng transaminase, tăng nồng độ bilirubin.
Da và mô dưới da: Phát ban. - Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
Hệ tiêu hóa: Nôn. - Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
Nhiễm khuẩn: Viêm đại tràng giả mạc.
Máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, methemoglobin máu, tăng bạch cầu ưa acid, ban xuất huyết, tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD.
Hệ thống miễn dịch: Bệnh huyết thanh, quá mẫn, viêm cơ tim, dị ứng viêm mạch máu và dị ứng giống ban xuất huyết, lupus-erythematosus, viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ hệ thống, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng liên quan đến điều trị phát ban, sốt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, men gan tăng, tăng kali huyết, hạ natri huyết, tiêu cơ vân.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, hạ natri huyết, chán ăn, toan chuyển hóa.
Tâm thần: Trầm cảm, ảo giác.
Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại vi, mất điều hòa, chóng mặt.
Tai và hệ thống tai trong: Chóng mặt, ù tai.
Mắt: Viêm màng bồ đào.
Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Ho, khó thở, thâm nhiễm phổi.
Hệ tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, viêm tụy.
Gan – mật: Vàng da ứ mật, hoại tử gan.
Da và mô dưới da: Nhạy cảm ánh sáng, phù mạch, viêm da tróc vảy, phát ban cố định, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).
Cơ xương và các mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.
Thận và tiết niệu: Suy chức năng thận, viêm thận kẽ, nhiễm toan ống thận. - Tần suất chưa rõ (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có):
Tâm thần: Rối loạn tâm thần.
Da và mô dưới da: Bệnh da liễu bạch cầu trung tính do sốt cấp tính (Hội chứng Sweet), phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS). - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Zidovudin: Trong một số trường hợp, điều trị đồng thời với zidovudin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn về huyết học của TRIMESEPTOL. Nếu điều trị đồng thời, cần theo dõi các chỉ số huyết học.
- Cyclosporin: Giảm khả năng phục hồi chức năng thận đã được quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị bằng trimethoprim và cyclosporin sau ghép thận.
- Rifampicin: Việc dùng đồng thời rifampicin và TRIMESEPTOL làm giảm thời gian bán thải trong huyết tương của trimethoprim sau khoảng một tuần. Tác dụng này không được cho là có ý nghĩa lâm sàng.
- Digoxin: Sử dụng đồng thời trimethoprim với digoxin làm tăng nồng độ digoxin huyết tương ở một số bệnh nhân cao tuổi.
- Methotrexat: TRIMESEPTOL có thể làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương. Trimethoprim ảnh hưởng đến định lượng methotrexat huyết thanh có sử dụng dihydrofolat reductase từ Lactobacillus casei. TRIMESEPTOL không ảnh hưởng đến xét nghiệm phóng xạ định lượng methotrexat.
- Lamivudin: Sử dụng TRIMESEPTOL làm tăng 40% phơi nhiễm với lamivudin do trimethoprim. Lamivudin không ảnh hưởng lên dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazol.
- Tương tác với các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylure không phổ biến nhưng đã có báo cáo.
- Thuốc lợi tiểu (thiazid): Ở bệnh nhân cao tuổi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, chủ yếu là thiazid, có nguy cơ giảm tiểu cầu, có hoặc không có ban xuất huyết.
- Pyrimethamin: Một số báo cáo cho thấy bệnh nhân dùng đồng thời với pyrimethamin liều cao hơn 25 mg hàng tuần có thể mắc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Warfarin: TRIMESEPTOL đã được chứng minh là tăng cường hoạt tính chống đông máu của warfarin qua sự ức chế chọn lọc lặp thể quá trình chuyển hóa của warfarin. Sulfamethoxazol có thể đẩy warfarin khỏi liên kết với albumin huyết tương in vitro. Cẩn thận trong kiểm soát thuốc chống đông trong khi điều trị cùng với TRIMESEPTOL.
- Phenytoin: TRIMESEPTOL kéo dài thời gian bán thải của phenytoin và nếu phối hợp có thể dẫn đến tác dụng quá mức của phenytoin. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và nồng độ phenytoin trong huyết thanh.
- Indomethacin: Các trường hợp viêm đại tràng giả mạc liên quan đến điều trị bằng thuốc kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng sinh, bao gồm cả TRIMESEPTOL.
- Procanainmid, amantadin: Có khả năng gây mê cạnh tranh với thuốc gây tê cục bộ.
- Amantadin: Sử dụng đồng thời amantadine với TRIMESEPTOL có thể dẫn đến tăng nồng độ amantadine huyết tương, có khả năng gây độc.
- Procainamid: Sử dụng đồng thời procainamid với TRIMESEPTOL có thể dẫn đến tăng nồng độ procainamid huyết tương, có khả năng gây độc.
- Digoxin: Sử dụng đồng thời trimethoprim với digoxin làm tăng nồng độ digoxin huyết tương ở một số bệnh nhân cao tuổi.
- Lamivudin: Sử dụng đồng thời lamivudin với TRIMESEPTOL có thể làm tăng 40% phơi nhiễm với lamivudin do trimethoprim. Lamivudin không ảnh hưởng lên dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazol.
- Các thuốc gây tăng kali huyết: Các thuốc gây tăng kali huyết (như các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin và các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton) khi dùng cùng TRIMESEPTOL có thể dẫn đến tăng kali máu.
- Repaglinid: Trimethoprim dùng đồng thời với repaglinide có thể dẫn đến hạ đường huyết.
- Acid folic: Acid folinic làm giảm hiệu quả kháng khuẩn của trimethoprim – sulfamethoxazol. Điều này đã được quan sát thấy trong điều trị dự phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
- Thuốc tránh thai: Kháng sinh làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Cơ chế chưa được làm sáng tỏ. Phụ nữ điều trị bằng kháng sinh nên lựa chọn phương pháp tránh thai khác.
- Azathioprin: Dùng đồng thời TRIMESEPTOL có thể dẫn đến những thay đổi về huyết học nghiêm trọng.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với sulfonamid, trimethoprim hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
- Bệnh nhân suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Trẻ nhỏ dưới 6 tuần tuổi.
- Bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do sử dụng trimethoprim và/hoặc sulfonamid.
- Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Phản ứng bất lợi đe dọa tính mạng: Các trường hợp tử vong, mặc dù rất hiếm, đã xảy ra do các phản ứng nghiêm trọng bao gồm: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hoại tử gan tối cấp, chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, các rối loạn máu khác và quá mẫn trên đường hô hấp. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và được theo dõi chặt chẽ phản ứng trên da. Nguy cơ cao nhất xuất hiện SJS hoặc TEN là trong những tuần đầu điều trị. Nếu xuất hiện triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS hoặc TEN (như phát ban da thường có phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc) hoặc DRESS (ví dụ như sốt, tăng bạch cầu ái toan), ngừng điều trị khi bắt đầu điều trị. Sự xuất hiện của ban đỏ toàn thân kết hợp với mụn mủ, nên nghi ngờ về hội chứng mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và chống chỉ định sử dụng lại TRIMESEPTOL.
- Hội chứng thực bào máu (HLH): Các trường hợp HLH đã được báo cáo khi hiếm gặp ở những bệnh nhân được điều trị TRIMESEPTOL. HLH là một hội chứng kích hoạt miễn dịch bệnh lý đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của tình trạng viêm toàn thân quá mức (ví dụ như sốt, gan lách to, tăng triglycerid máu, ferritin huyết thanh cao, giảm tế bào máu). Những bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện sớm của HLH cần được đánh giá ngay lập tức. Nếu chẩn đoán HLH được xác định, nên ngừng điều trị TRIMESEPTOL.
- Độc tính đường hô hấp: Các trường hợp nhiễm độc hô hấp nghiêm trọng đã được báo cáo là rất hiếm gặp, đôi khi tiên triển thành hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) khi điều trị TRIMESEPTOL. Ho, sốt và khó thở kết hợp với các dấu hiệu X quang của thâm nhiễm phổi và suy giảm chức năng phổi có thể là những dấu hiệu ban đầu của ARDS. Trong những trường hợp như vậy, nên ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
- Người cao tuổi: Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi do nhạy cảm hơn với tác dụng không mong muốn và có nhiều khả năng hơn khi có các tình trạng phức tạp, như suy thận và / hoặc suy gan và / hoặc sử dụng đồng thời các thuốc khác.
- Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân suy thận, các biện pháp đặc biệt nên được áp dụng.
- Lượng nước tiểu: Luôn duy trì cân bằng lượng nước tiểu. Bảng chứng của tính thể niệu in vivo là rất hiếm, mặc dù các tính thể sulfonamid đã được ghi nhận trong nước tiểu người của bệnh nhân. Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, nguy cơ có thể tăng lên.
- Folat: Khuyên cáo xét nghiệm công thức máu hàng tháng khi dùng TRIMESEPTOL trong thời gian dài, hoặc cho những bệnh nhân thiếu folat hoặc cho người cao tuổi. Bổ sung acid folinic có thể được xem xét trong quá trình điều trị nhưng nên bắt đầu một cách thận trọng do có thể can thiệp vào hiệu quả kháng khuẩn.
- Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase: Ở bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G-6-PD), tan máu có thể xảy ra.
- Bệnh nhân bị hen dị ứng hoặc hen phế quản mãn: Thận trọng khi dùng TRIMESEPTOL cho những bệnh nhân hen dị ứng hoặc hen phế quản mãn.
- Điều trị viêm họng do liên cầu tan máu nhóm A: TRIMESEPTOL không nên được sử dụng trong điều trị viêm họng do liên cầu tan máu nhóm A; TRIMESEPTOL ít hiệu quả hơn so với penicillin.
- Chuyển hóa phenylalanine: Trimethoprim đã được ghi nhận làm giảm chuyển hóa phenylalanine nhưng điều này không có ý nghĩa ở bệnh nhân phenylceton niệu với chế độ ăn thích hợp.
- Bệnh nhân có nguy cơ hoặc bị rối loạn chuyển hóa porphyrin: Tránh dùng TRIMESEPTOL cho bệnh nhân mắc hoặc nghi mắc porphyrin cấp tính. Cả trimethoprim và sulfonamid đều có liên quan đến mức độ nặng của porphyrin.
- Bệnh nhân tăng kali huyết và hạ natri máu: Theo dõi kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ tăng kali huyết và hạ natri máu. TRIMESEPTOL có liên quan đến nhiễm toan chuyển hóa khi các nguyên nhân cơ bản khác đã được loại trừ. Theo dõi chặt chẽ khi nghi ngờ nhiễm toan chuyển hóa.
- Bệnh nhân bị rối loạn huyết học nghiêm trọng: Nếu không có giám sát chặt chẽ, không nên dùng TRIMESEPTOL cho bệnh nhân bị rối loạn huyết học nặng. TRIMESEPTOL đã được dùng cho những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc gây độc tủy do không có ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng lên tủy xương hoặc máu ngoại vi. TRIMESEPTOL chỉ nên được sử dụng khi lợi ích điều trị lớn hơn bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra; cần xem xét sử dụng một kháng sinh có hiệu quả.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Trimethoprim và sulfamethoxazol qua nhau thai và sự an toàn của chúng ở phụ nữ mang thai chưa được xác định. Các nghiên cứu can thiệp cho thấy có thể có mối liên hệ giữa phơi nhiễm với các chất đối kháng folat và dị tật bẩm sinh ở người. Trimethoprim là một chất đối kháng folat và trong các nghiên cứu trên động vật, cả hai tác nhân đã được chứng minh là gây ra những bất thường của thai nhi. TRIMESEPTOL không nên dùng trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, trừ khi thật cần thiết. Bổ sung folat nếu dùng thuốc trong thai kỳ. Sulfamethoxazol cạnh tranh với bilirubin để gắn vào albumin huyết tương. Khi một lượng đáng kể thuốc tự mẹ tồn tại nhiều ngày ở trẻ sơ sinh (khi người mẹ dùng TRIMESEPTOL gần thời điểm sinh), có thể có nguy cơ gây ra hoặc làm nặng thêm tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh, theo lý thuyết có nguy cơ dẫn đến bệnh vàng da nhân não. Nguy cơ này đặc biệt có liên quan ở trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu, như trẻ sinh non và thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Phụ nữ cho con bú: Trimethoprim và sulfamethoxazol được bài tiết trong sữa mẹ. Tránh dùng TRIMESEPTOL ở phụ nữ đang cho con bú mà bà mẹ hoặc trẻ sơ sinh mắc hoặc có nguy cơ mắc tăng bilirubin máu. Ngoài ra, nên tránh dùng TRIMESEPTOL ở trẻ sơ sinh dưới tám tuần vì khuynh hướng tăng bilirubin ở trẻ nhỏ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của TRIMESEPTOL đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Không dự đoán được tác dụng bất lợi đối với các hoạt động này từ dược lý của thuốc. Tuy nhiên, cần lưu ý trong tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn của TRIMESEPTOL khi xem xét khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh toàn thân, dẫn chất sulfonamid và trimethoprim. Mã ATC: J01EE01.
Cơ chế tác dụng: TRIMESEPTOL (sulfamethoxazol và trimethoprim tỷ lệ 5:1) có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế liên tiếp các enzym trong chuyển hóa acid folic. Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh enzym dihydrofolat synthetase, ức chế sử dụng acid para-aminobenzoic (PABA) trong tổng hợp dihydrofolat của vi khuẩn gây bệnh. Trimethoprim ức chế thuận nghịch dihydrofolat reductase vì khuẩn (DHFR) và ức chế tổng hợp tetrahydrofolat. Vì vậy, TRIMESEPTOL ức chế hai bước liên tiếp trong quá trình tổng hợp purin, dẫn đến ức chế tổng hợp các acid nucleic cần thiết của nhiều vi khuẩn. Cơ chế kháng thuốc: Các nghiên cứu in vitro cho thấy TRIMESEPTOL có thể làm chậm phát triển hơn với cả sulfamethoxazol và trimethoprim đơn. Những kết hợp so với sulfamethoxazol hoặc trimethoprim đơn độc. Kháng sulfamethoxazol có thể xảy ra theo các cơ chế khác nhau. Làm giảm ức chế vi khuẩn làm tăng nồng độ PABA, dẫn đến cạnh tranh với sulfamethoxazol, làm giảm tác dụng ức chế enzym dihydrofolat synthetase. Một cơ chế kháng thuốc khác là qua trung gian plasmid và enzym synthetase dihydrofolat bị biến đổi (giảm ái lực với sulfamethoxazol). Kháng trimethoprim xảy ra thông qua đột biến trung gian plasmid, dẫn đến biến đổi enzym dihydrofolat reductase (giảm ái lực đối với trimethoprim). Trimethoprim với DHFR huyết tương nhưng kém chặt chẽ hơn với vi khuẩn. Phổ tác dụng: Vi khuẩn thường nhạy cảm: Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, S. saprophyticus, S. pyogenes. Vi khuẩn Gram âm: Enterobacter cloacae, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, Salmonella spp., Stenotrophomonas maltophilia, Yersinia spp. Vi khuẩn có thể kháng thuốc: Vi khuẩn Gram dương: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Nocardia spp., Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae. Vi khuẩn Gram âm: Citrobacter spp., Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Serratia marcescens. Vi khuẩn kháng thuốc: Vi khuẩn Gram âm: Pseudomonas aeruginosa, Shigella spp., Vibrio cholera.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu. Đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi uống 1-4 giờ, nồng độ tùy thuộc vào liều. Nồng độ thuốc trong máu có tác dụng duy trì đến 24 giờ sau khi uống. Nồng độ thuốc ổn định duy trì 2-3 ngày sau khi uống ở người trưởng thành. Một thành phần dẫn không đáng kể là nồng độ đợt dược trong máu của thành phần còn lại.
Phân bố: Nồng độ trimethoprim ở mô thường cao hơn trong huyết tương, nồng độ trimethoprim phân bố trong các mô: Nồng độ trimethoprim trong mật, dịch và mô tuyến tiền liệt, nước bọt, đờm và dịch tiết âm đạo cao hơn nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong não, dịch não tủy, dịch tai giữa, dịch khớp và dịch biểu bì tương đương với nồng độ có hoạt tính kháng khuẩn. Trimethoprim đi vào dịch màng ối và mô bào thai với nồng độ xấp xỉ huyết tương của người mẹ. Khoảng 50 trimethoprim gắn với protein huyết tương. Với sulfamethoxazol, có thể đạt 20 đến 50% nồng độ trong huyết tương. Khoảng 66% sulfamethoxazol gắn với protein huyết tương. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều phân bố trong sữa mẹ.
Chuyển hóa: Thời gian bán thải trung bình của trimethoprim 8,6 đến 17 giờ với chức năng thận bình thường và thời gian bán thải kéo dài hơn ở người bệnh suy thận. Sulfamethoxazol được chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua quá trình acetyl hóa (N4-acetyl), glucuronid hóa (O-glucuronid) và hydroxyl hóa. Các chất chuyển hóa này ít hoặc không có hoạt tính kháng khuẩn nhưng có thể gây độc. Thời gian bán thải trung bình của sulfamethoxazol 9,6 đến 19 giờ với chức năng thận bình thường và thời gian bán thải kéo dài hơn ở người bệnh suy thận.
Thải trừ: Trimethoprim được thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng không đổi (60-80%). Sulfamethoxazol được thải trừ qua thận, chủ yếu dưới dạng chuyển hóa không hoạt tính và một phần dưới dạng không đổi (20-30%). Suy thận: Thời gian bán thải của trimethoprim và sulfamethoxazol ở bệnh nhân suy thận kéo dài. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Ghi nhận một số trường hợp giảm độ thanh thải trimethoprim và sulfamethoxazol ở bệnh nhân cao tuổi. Thời gian bán thải của trimethoprim tăng 1,5-3,0 lần khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Nên giảm liều TRIMESEPTOL khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Suy gan: Ở bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải của trimethoprim và sulfamethoxazol kéo dài. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Trẻ em: Thời gian bán thải của trimethoprim và sulfamethoxazol ở trẻ em ngắn hơn so với người lớn. Tuy nhiên, ở trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi, thời gian bán thải kéo dài hơn so với trẻ lớn hơn.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 12 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.































