• Trang chủ
  • Viên nang cứng Oraabakan 200mg Cefixim 200mg kháng khuẩn cephalosporin thế hệ 3 (Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng)
Việt Nam Thương hiệu: Mipharmco

Viên nang cứng Oraabakan 200mg Cefixim 200mg kháng khuẩn cephalosporin thế hệ 3 (Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Cefixim 200 mg
Nhà sản xuất Dược Minh Hải
Số đăng ký 893110379324
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Oraabakan 200mg là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 chứa cefixim 200 mg, dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai giữa, viêm họng - amidan, viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi mắc phải cộng đồng nhẹ và vừa do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc bào chế dạng viên nang cứng, dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên nang.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Oraabakan 200mg là gì?

Oraabakan 200mg là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefixim hàm lượng 200 mg mỗi viên (dưới dạng cefixim trihydrat). Cefixim có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích, gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn; thuốc bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase nên vẫn có tác dụng trên nhiều vi khuẩn đã kháng penicilin.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Minh Hải (MIPHARMCO) sản xuất, bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên. Oraabakan 200mg được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp và một số nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Oraabakan 200mg là thuốc gì?

Oraabakan 200mg là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefixim 200 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm.

Oraabakan 200mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu; một số trường hợp viêm thận – bể thận, viêm tai giữa, viêm họng và amidan, viêm bàng quang, viêm niệu đạo và lậu; viêm phế quản cấp và mạn tính; viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

Oraabakan 200mg dùng như thế nào?

Thuốc dùng đường uống. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi dùng 200 – 400 mg/ngày, một lần hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ. Điều trị lậu không biến chứng dùng 400 mg một liều duy nhất. Bệnh nhân suy thận cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin.

Oraabakan 200mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi), mề đay, ban đỏ. Ít gặp hơn có thể có viêm đại tràng giả mạc, giảm tế bào máu, viêm da và vàng da, suy thận cấp. Hiếm gặp có co giật toàn thân và kéo dài thời gian prothrombin.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Oraabakan 200mg không?

Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dùng cefixim ở phụ nữ mang thai nên chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. Phụ nữ cho con bú cần thận trọng trong thời gian dùng thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Oraabakan 200mg viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat) 200 mg Hoạt chất
Manitol, pregelatinised starch, acid stearic, colloidal anhydrous silica, sodium lauryl sulphate vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Công dụng của Oraabakan 200mg

Chỉ định

Oraabakan 200mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Một số trường hợp viêm thận - bể thận, viêm tai giữa, viêm họng và amidan, viêm bàng quang, viêm niệu đạo và lậu.
  • Viêm phế quản cấp và mạn tính; viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Oraabakan 200mg

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thường dùng 200 mg – 400 mg/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
  • Điều trị lậu không biến chứng: uống một lần duy nhất 400 mg/ngày; có thể dùng liều cao hơn 800 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút không cần điều chỉnh liều; độ thanh thải creatinin từ 21 – 60 ml/phút dùng liều 300 mg/ngày; độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút dùng liều 200 mg/ngày.

Quên liều

Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng: ngừng thuốc ngay, rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chọn thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng.
    Da: mề đay, ban đỏ.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc.
    Huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid thoáng qua.
    Gan: viêm da và vàng da.
    Thận: suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
  • Hiếm gặp:
    Thời gian prothrombin kéo dài, toàn thân co giật.
  • Xử trí: nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc; trường hợp quá mẫn nặng cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrin, thở oxygen, kháng histamin, corticosteroid). Nếu bị co giật, ngừng cefixim và dùng thuốc chống co giật. Tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc; các trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
  • Warfarin và các thuốc chống đông máu khác: khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
  • Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim, biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.
  • Người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefixim cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicillin và các cephalosporin khác, do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm penicillin, cephalosporin và cephamycins.
  • Thận trọng khi dùng cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile gây tiêu chảy nặng; cần ngừng thuốc và điều trị bằng kháng sinh khác (metronidazol, vancomycin…). Tiêu chảy trong 1 – 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc.
  • Liều và/hoặc số lần đưa thuốc cần phải giảm ở người bệnh suy thận, bao gồm cả những người đang lọc máu ngoài thận, do nồng độ cefixim trong huyết tương ở người suy thận cao hơn và kéo dài hơn.
  • Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixim.
  • Đối với người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng cefixim ở phụ nữ mang thai, trong lúc chuyển dạ và đẻ, vì vậy chỉ sử dụng cefixim cho những trường hợp thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Thận trọng đối với phụ nữ cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tài liệu ghi nhận.

Đặc tính dược lực học

Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 được dùng theo đường uống, có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự các cephalosporin khác: gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin), gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom; tính bền vững với beta-lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cephradin. Vi khuẩn nhạy cảm gồm vi khuẩn Gram dương (Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes) và vi khuẩn Gram âm (Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae). Các chủng giảm nhạy cảm hoặc đề kháng cefixim gồm Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides và Clostridia.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống một liều đơn, chỉ khoảng 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hoặc sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ml (với liều 200 mg) và 3,7 microgam/ml (với liều 400 mg), đạt sau khi uống 2 – 6 giờ. Nửa đời trong huyết tương khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài khi suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương.
Phân bố: Thông tin về sự phân bố cefixim trong các mô và dịch cơ thể còn hạn chế. Thuốc qua được nhau thai và có thể đạt nồng độ tương đối cao trong mật và nước tiểu.
Chuyển hóa – Thải trừ: Khoảng 20% liều dùng được đào thải ở dạng không biến đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ; có tới 60% liều uống đào thải không qua thận. Không có bằng chứng về chuyển hóa, nhưng có thể một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.