Dung dịch uống Vasoclean là gì?
Vasoclean là thuốc có nguồn gốc dược liệu dạng dung dịch uống đóng ống, mỗi ống 10 mL chứa cao lá Bạch quả 20 mg (tương đương 4,8 mg Ginkgo flavon glycosid toàn phần). Cao lá Bạch quả ức chế mạnh yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF), thu dọn các gốc tự do và tăng cường sử dụng glucose ngay cả trong điều kiện thiếu máu cục bộ, nhờ đó cải thiện tuần hoàn máu não và ngoại biên và bảo vệ tế bào thần kinh.
Thuốc do CHO-A PHARM. CO., LTD. (Hàn Quốc) sản xuất, đóng gói hộp 20 ống x 10 mL, là dung dịch màu vàng nhạt, dùng đường uống và không được tiêm. Vasoclean được dùng cải thiện tuần hoàn máu não và ngoại biên ở người lớn, đặc biệt người lớn tuổi.
Câu hỏi thường gặp
Vasoclean là thuốc gì?
Vasoclean là thuốc nguồn gốc dược liệu dạng dung dịch uống chứa cao lá Bạch quả 20 mg/ống (tương đương 4,8 mg Ginkgo flavon glycosid toàn phần), do CHO-A PHARM (Hàn Quốc) sản xuất, giúp cải thiện tuần hoàn máu não và ngoại biên.
Vasoclean được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi, chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, sa sút trí tuệ, kém tập trung, thiểu năng tuần hoàn não và hỗ trợ điều trị di chứng tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.
Vasoclean dùng như thế nào?
Dùng đường uống, pha loãng với nửa cốc nước. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi, chóng mặt, ù tai: 1 ống x 2 – 3 lần/ngày. Cải thiện tuần hoàn máu não: 1 – 2 ống x 3 lần/ngày hoặc 2 ống x 2 lần/ngày.
Vasoclean có thể gây tác dụng phụ gì?
Hiếm khi xảy ra rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, nổi mẩn da. Thành phần có natri benzoat có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Vasoclean không?
Không dùng cho phụ nữ có thai. Với phụ nữ cho con bú cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ vì chưa có đủ thông tin về an toàn của Bạch quả.
Thành phần
Thành phần của Vasoclean
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cao lá Bạch quả (tương đương 4,8 mg Ginkgo flavon glycosid toàn phần) | 20 mg / ống 10 mL | Hoạt chất |
| Dung dịch D-Sorbitol (70%) | vừa đủ | Tá dược |
| Enzymatically Modified Stevia, Corn syrup, Natri Benzoat, Poloxamer, Anhydrous Citric Acid, Pineapple Flavor, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Dung dịch màu vàng nhạt chứa trong ống thủy tinh trong suốt.
Công dụng
Công dụng của Vasoclean
Chỉ định
Vasoclean được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các rối loạn tuần hoàn của động mạch ngoại vi.
- Chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, sa sút trí tuệ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi.
- Điều trị các rối loạn chức năng hữu cơ của não có kèm theo sự sa sút trí tuệ như giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm và đau đầu.
- Thiểu năng tuần hoàn não.
- Hỗ trợ điều trị di chứng tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Vasoclean
Dùng đường uống, không được tiêm. Bẻ một đầu ống, sau đó bẻ phần cổ đầu đối diện và cho chất lỏng chảy vào ly, pha loãng với nửa cốc nước để uống.
Liều dùng
- Trong điều trị rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi, chóng mặt, ù tai: 20 mg (1 ống) x 3 lần/ngày hoặc 20 mg (1 ống) x 2 lần/ngày.
- Trong cải thiện tuần hoàn máu não (giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm, sa sút trí tuệ): 20 – 40 mg (1 – 2 ống) x 3 lần/ngày hoặc 40 mg (2 ống) x 2 lần/ngày.
- Liều lượng có thể tăng hoặc giảm tùy theo tuổi và các triệu chứng của bệnh nhân.
Quên liều
Không được dùng liều gấp đôi. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu quên dùng thuốc.
Quá liều và cách xử trí
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo.
Tác dụng phụ
- Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, nổi mẩn da hiếm khi xảy ra.
- Trong thành phần thuốc có chứa natri benzoat, có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng chung với thuốc chống đông máu, chống huyết khối: warfarin, heparin, aspirin…
- Liều cao Bạch quả làm giảm hiệu quả của các thuốc chống động kinh carbamazepin, acid valproic.
- Bạch quả có thể làm tăng hiệu quả cũng như tác dụng phụ của các thuốc IMAO (isocarboxazid, phenelzine, tranylcypromine) và thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc serotonin (sertralin).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Pha cấp của tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, huyết áp thấp, thiểu năng trí tuệ, rối loạn hành vi, tâm thần chậm chạp ở trẻ em, phụ nữ có thai, người có bệnh rối loạn đông máu, đang có xuất huyết.
Cảnh báo và thận trọng
- Ngưng dùng thuốc ít nhất 36 giờ trước khi phẫu thuật.
- Không sử dụng Bạch quả cho người bệnh máu khó đông hay dùng chung với các thuốc chống đông máu (heparin, warfarin, coumarin…) khi không có sự theo dõi của bác sĩ.
- Không được dùng Bạch quả khi cơ thể dị ứng với vỏ xoài, đào lộn hột vì chúng có chứa các thành phần tương tự, có thể gây dị ứng chéo.
- Người bị tăng cảm với cao lá Bạch quả không nên dùng thuốc này.
- Thuốc không dùng trị liệu cho bệnh nhân cao huyết áp; không nên dùng cho bệnh nhân cao huyết áp cần chăm sóc đặc biệt.
- Sản phẩm chỉ được sử dụng bằng đường uống, không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú vì chưa có thông tin đầy đủ về sự an toàn của Bạch quả ở đối tượng này.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Đối kháng PAF: Cao lá Bạch quả ức chế mạnh PAF (yếu tố hoạt hóa tiểu cầu) – một chất thúc đẩy quá trình kết tập tiểu cầu, vì thế thuốc cải thiện tuần hoàn máu não và ngoại biên nhờ tác động chống huyết khối, ngăn phù mạch và cải thiện lưu thông máu.
Thu dọn các gốc tự do: Cao lá Bạch quả thu gom và dọn dẹp các gốc tự do, nhờ đó cải thiện các tổn thương trên thành tế bào và các hội chứng suy giảm tuần hoàn máu, đặc biệt là các tổn thương trên mạch máu và tế bào thần kinh.
Tác động trên chuyển hóa năng lượng: Cao lá Bạch quả tăng cường sử dụng glucose ngay cả trong điều kiện thiếu máu cục bộ, giúp tránh các tổn hại trên tế bào não gây ra do rối loạn chuyển hóa năng lượng.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Khoảng 60% cao lá Bạch quả được hấp thu qua đường tiêu hóa trên.
Phân bố: Phân bố phóng xạ thể hiện ái lực với động mạch chủ, da, phổi, tim, các tuyến, mô thần kinh và mắt. Một vài khu vực trong não cho thấy mức độ phóng xạ cao gấp 5 lần so với trong huyết tương trong vòng 72 giờ.
Thải trừ: 16% liều dùng được bài tiết trong khí thở ra trong 3 giờ và 38% trong 72 giờ; khoảng 21% liều dùng được đào thải qua đường tiết niệu.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.


















