• Trang chủ
  • Thuốc Tanakan điều trị rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi (Hộp 2 vỉ x 15 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Tanakan

Thuốc Tanakan điều trị rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi (Hộp 2 vỉ x 15 viên nén bao phim)

Khoảng giá: từ 77.000 ₫ đến 154.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Vỉ 15 viên | Hộp 2 vỉ
Thành phần Cao lá Ginkgo biloba (EGb 761) 40 mg
Nhà sản xuất Mayoly Industrie
Số đăng ký VN-16289-13
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Tanakan là viên nén bao phim chứa 40 mg cao lá Ginkgo biloba tiêu chuẩn hóa EGb 761, do Mayoly Industrie sản xuất tại Pháp. Thuốc dùng điều trị triệu chứng rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi, trừ bệnh nhân đã xác nhận sa sút trí tuệ hoặc bệnh Parkinson. Liều thường dùng là 3 viên mỗi ngày, uống trong bữa ăn.
Hạn sử dụng 22 tháng

Thuốc Tanakan là gì?

Tanakan là viên nén bao phim chứa 40 mg cao lá Ginkgo biloba được tiêu chuẩn hóa (EGb 761), chuẩn độ chứa 24% ginkgo heterosid và 6% ginkgolid – bilobalid. Đây là nhóm thuốc chống sa sút trí tuệ; cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết rõ, nhưng dữ liệu dược lý trên người cho thấy thuốc làm tăng hoạt động điện não khi tỉnh ở người lớn tuổi, giảm độ nhớt của máu, tăng tưới máu những vùng đặc hiệu của não và giảm kết tập tiểu cầu.

Tanakan được dùng để điều trị triệu chứng rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi (trừ một số trường hợp đã loại trừ). Thuốc do Mayoly Industrie sản xuất tại Pháp, đóng gói hộp 2 vỉ x 15 viên nén bao phim.

Câu hỏi thường gặp

Tanakan là thuốc gì?

Tanakan là viên nén bao phim chứa 40 mg cao lá Ginkgo biloba tiêu chuẩn hóa EGb 761, do Mayoly Industrie sản xuất tại Pháp, thuộc nhóm thuốc chống sa sút trí tuệ.

Tanakan được dùng khi nào?

Điều trị triệu chứng rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi, ngoại trừ bệnh nhân đã xác nhận sa sút trí tuệ, bệnh Parkinson, hoặc rối loạn nhận thức do điều trị bệnh khác/thứ phát sau trầm cảm/rối loạn chuyển hóa.

Tanakan dùng như thế nào?

Người lớn và người lớn tuổi uống 3 viên/ngày, chia ra trong ngày, uống trong các bữa ăn. Liều cụ thể do bác sĩ chỉ định.

Tanakan có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: quá mẫn, khó thở, chóng mặt, đau đầu, ngất, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn, chàm, ngứa. Không thường gặp: ban đỏ, nổi ban. Hiếm: phù mạch.

Những ai không nên dùng Tanakan?

Người mẫn cảm với hoạt chất hoặc thành phần của thuốc và phụ nữ có thai. Cần thận trọng ở người có nguy cơ chảy máu, đang dùng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu, bệnh nhân động kinh, người không dung nạp lactose; ngừng thuốc 3 – 4 ngày trước phẫu thuật.

Thành phần

Thành phần của Tanakan

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cao lá Ginkgo biloba tiêu chuẩn hóa (EGb 761), chuẩn độ chứa 24% ginkgo heterosid và 6% ginkgolid – bilobalid 40 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, bột bắp, silic keo khan, talc, magnesi stearat, methylhydroxypropylcellulose, macrogol 400, macrogol 6000, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ vừa đủ 1 viên Tá dược (chứa lactose monohydrat)

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Tanakan

Chỉ định

Thuốc Tanakan được chỉ định:

  • Điều trị triệu chứng rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi, ngoại trừ bệnh nhân: (i) đã được xác nhận bị sa sút trí tuệ; (ii) bị bệnh Parkinson; (iii) bị rối loạn nhận thức do điều trị bệnh khác hoặc thứ phát sau trầm cảm hoặc bị bệnh rối loạn chuyển hóa.

Tanakan được chỉ định cho người lớn và người lớn tuổi.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Tanakan

Thuốc dùng đường uống, uống trong các bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và người lớn tuổi: 3 viên/ngày, chia ra trong ngày.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; liều cụ thể do bác sĩ chỉ định.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Quá liều và cách xử trí

Cho tới nay chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu nghi ngờ dùng quá liều, liên hệ với cơ sở y tế gần nhất; xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Quá mẫn, khó thở; chóng mặt, đau đầu, ngất; đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn; chàm, ngứa.
  • Không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
    Ban đỏ; nổi ban.
  • Hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
    Phù mạch.
  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông (phenprocoumon, warfarin) và thuốc kháng tiểu cầu (clopidogrel, acid acetylsalicylic, NSAID): hiệu quả của thuốc có thể bị ảnh hưởng; cần theo dõi khi bắt đầu, đổi liều hoặc kết thúc dùng Ginkgo biloba.
  • Dabigatran etexilate: Ginkgo biloba có thể ức chế P-glycoprotein tại ruột, làm tăng phơi nhiễm; hỏi ý kiến bác sĩ nếu dùng kết hợp.
  • Nifedipin: Cmax của nifedipin có thể tăng (ở một vài cá nhân tăng đến 100%), gây chóng mặt và tăng nóng bừng.
  • Efavirenz: không khuyến cáo dùng kết hợp; nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể giảm do cảm ứng CYP3A4.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc chứa lactose; không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase, hội chứng kém hấp thu galactose hoặc glucose (bệnh di truyền hiếm gặp).
  • Ở bệnh nhân có bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu (chảy máu nội tạng) và đang điều trị đồng thời thuốc chống đông, thuốc kháng tiểu cầu, chỉ sử dụng thuốc này sau khi tư vấn bác sĩ.
  • Những thuốc chứa Ginkgo có thể làm tăng nguy cơ chảy máu; phải ngừng sử dụng 3 – 4 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Ở bệnh nhân động kinh, không thể loại trừ khả năng tăng khởi phát cơn co giật do dùng những thuốc chứa Ginkgo.
  • Không khuyến cáo dùng Ginkgo biloba cùng với thuốc chứa efavirenz.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: cao Ginkgo biloba có thể làm giảm khả năng kết dính tiểu cầu, tăng xu hướng chảy máu; thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: chưa biết Ginkgo biloba/chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa hay không; do không có dữ liệu đầy đủ, không khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm điều trị dược lý: thuốc chống sa sút trí tuệ khác, mã ATC: N06DX02. Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết. Dữ liệu dược lý trên người cho thấy thuốc làm tăng hoạt động điện não khi tỉnh ở người lớn tuổi, giảm độ nhớt của máu, tăng tưới máu những vùng đặc hiệu của não ở người khỏe mạnh (60 – 70 tuổi) và giảm kết tập tiểu cầu; ngoài ra có tác dụng giãn mạch vùng cánh tay làm tăng lưu thông máu.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối trung bình trên người của các terpen lacton là: ginkgolid A khoảng 80%, ginkgolid B khoảng 88% và bilobalid khoảng 79%. Khi uống dạng viên, thời gian bán thải tương ứng của ginkgolid A, ginkgolid B và bilobalid lần lượt khoảng 3 – 4 giờ, 4 – 6 giờ và 2 – 3 giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 22 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.