Viên nén bao phim Tanakan là gì?
Thành phần
Tanakan Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chiết xuất lá Ginkgo biloba được tiêu chuẩn hóa (EGb 761), chuẩn độ chứa 24% Ginkgo heterosides và 6% Ginkgolides-bilobalide | 40 mg | Hoạt chất chính |
| Lactose monohydrate | Tá dược có tác dụng đã được biết | |
| Cellulose dạng vi tinh thể, Bột bắp, Silice keo khan, Talc, Magnesium stearate, Methylhydroxypropylcellulose, Macrogol 400, Macrogol 6000, Dioxyde titane, Oxyde sắt đỏ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Tanakan được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi, ngoại trừ bệnh nhân: (i) đã được xác nhận bị sa sút trí tuệ; (ii) bị bệnh Parkinson; (iii) bị rối loạn nhận thức do điều trị bệnh khác hoặc thứ phát sau trầm cảm hoặc bị bệnh rối loạn chuyển hóa.
- Tanakan được chỉ định cho người lớn & người lớn tuổi.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Thuốc được uống trong các bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn & người lớn tuổi: 3 viên/ ngày, chia ra trong ngày.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều trị thích hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Quên liều
Không có thông tin về quên liều trong tờ hướng dẫn sử dụng.
Quá liều và xử trí
Chưa có trường hợp nào quá liều được báo cáo.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥ 1/10):
Không có. - Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn, khó thở
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu, ngất
Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn
Rối loạn da và mô dưới da: chàm, ngứa - Không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
Rối loạn hệ miễn dịch: ban đỏ
Rối loạn da và mô dưới da: nổi ban - Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch - Chưa rõ tần suất:
Không có. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Nếu thuốc uống cùng với thuốc chống đông (ví dụ: phenprocoumon & warfarin) hoặc thuốc kháng tiểu cầu (ví dụ: clopidogrel, acetylsalicylic acid và NSAIDs), hiệu quả của thuốc có thể bị ảnh hưởng.
- Những nghiên cứu hiện có với warfarin cho thấy không có tương tác giữa warfarin và sản phẩm chứa G. biloba, nhưng phải theo dõi khi bắt đầu điều trị, khi đổi liều G. biloba, khi kết thúc G. biloba hoặc khi đổi thuốc.
- Một nghiên cứu với talinolol chỉ ra rằng G. biloba có thể ức chế P-glycoprotein tại ruột. Điều này có thể làm tăng phơi nhiễm của các thuốc bị ảnh hưởng bởi P-glycoprotein tại ruột như dabigatran etexilate. Lưu ý hỏi ý kiến bác sĩ nếu dùng kết hợp G. biloba và dabigatran.
- Một nghiên cứu tương tác cho thấy Cmax của nifedipine có thể tăng bởi G. biloba. Ở một vài cá nhân, đã quan sát thấy Cmax tăng lên 100% gây nên chóng mặt và tăng nóng bừng.
- Không khuyến cáo dùng kết hợp G. biloba và efavirenz; nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể giảm do cảm ứng CYP3A4 (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Tương kỵ
Không có.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai (Xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Thuốc này chứa lactose. Khuyến cáo không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase, hội chứng kém hấp thu galactose hoặc glucose (bệnh di truyền hiếm gặp).
- Ở những bệnh nhân có bệnh lý có xu hướng tăng nguy cơ chảy máu (chảy máu nội tạng) và đang điều trị đồng thời thuốc chống đông và thuốc kháng tiểu cầu, thuốc này chỉ sử dụng sau khi tư vấn bác sĩ.
- Những thuốc chứa Ginkgo có thể tăng nguy cơ chảy máu, thiế phải ngừng sử dụng 3-4 ngày trước khi phẫu thuật.
- Ở những bệnh nhân động kinh, không thể loại trừ tăng khởi phát cơn co giật do uống những thuốc chứa Ginkgo.
- Không khuyến cáo dùng Ginkgo biloba cùng với thuốc chứa efavirenz (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chiết xuất G. biloba có thể làm giảm khả năng kết dính tiểu cầu. Xu hướng chảy máu có thể tăng lên. Những nghiên cứu trên động vật thiếu dữ liệu liên quan đến độc tính sinh sản (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Chống chỉ định ở phụ nữ có thai (xem phần Chống chỉ định).
Phụ nữ cho con bú: Không biết G. biloba/chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa hay không. Nguy cơ với trẻ sơ sinh/nhũ nhi không thể loại trừ. Do không có dữ liệu đầy đủ, không khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng sinh sản: Không có những nghiên cứu của G. biloba trên người được thực hiện để đánh giá tác động trên khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu trên chuột cái khả năng tác động này đã được thấy (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có những nghiên cứu tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống sa sút trí tuệ khác, ATC code: N06DX02.
Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết. Dữ liệu dược lý trên người cho thấy làm tăng EEG khi tỉnh ở người lớn tuổi, giảm độ nhớt của máu, tăng tưới máu những vùng đặc hiệu của não ở người khỏe mạnh (60 -70 tuổi), và giảm kết tập tiểu cầu. Hơn nữa, thuốc có tác dụng giãn mạch vùng cánh tay làm tăng lưu thông máu.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống 120 mg chiết xuất Ginkgo (dạng dung dịch), sinh khả dụng tuyệt đối trung bình trên người của terpene lactones ginkgolide A là 80%, ginkgolide B là 88% và bilobalide là 79%. Khi uống G.biloba dạng viên thì nồng độ đỉnh trong huyết tương của ginkgolide A là 16-22 ng/ml, ginkgolide B là 8-10 ng/ml và bilobalide là 27-54 ng/ml. Khi uống 120 mg chiết xuất G.biloba dạng dung dịch thì nồng độ đỉnh trong huyết tương của ginkgolide A, B & bilobalide lần lượt là 25-33 ng/ml, 9-17 ng/ml và 19-35 ng/ml.
Thải trừ: Thời gian bán thải tương ứng của ginkgolide A & B và bilobalide lần lượt là 3-4, 4-6 và 2-3 giờ (dạng viên). Thời gian bán thải tương ứng của ginkgolide A là 5 giờ, ginkgolide B là 9-11 giờ và bilobalide là 3-4 giờ (dạng dung dịch).
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 22 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















