• Trang chủ
  • Thuốc Piracetam Vidipha 800 mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức (Hộp 10 vỉ x 10 viên )
Thương hiệu: Vidipha

Thuốc Piracetam Vidipha 800 mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức (Hộp 10 vỉ x 10 viên )

Khoảng giá: từ 3.000 ₫ đến 300.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Viên | Vỉ 10 viên | Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Piracetam 800 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha
Số đăng ký 893110034100
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Piracetam 800mg (Vidipha) là thuốc chứa piracetam 800 mg dạng viên nén bao phim, thuộc nhóm thuốc hưng trí, dùng điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, thiếu máu não, rung giật cơ nguồn gốc vỏ não và chứng khó nói ở trẻ nhỏ. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Piracetam 800mg (Vidipha) là gì?

Piracetam 800mg là thuốc chứa piracetam, mỗi viên nén bao phim chứa piracetam 800 mg. Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric (GABA), thuộc nhóm thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Thuốc tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, làm tăng đề kháng của não với tình trạng thiếu oxy và cải thiện môi trường chuyển hóa để tế bào thần kinh hoạt động tốt.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha sản xuất tại Việt Nam (GMP-WHO), dùng theo chỉ định của bác sĩ cho các trường hợp chóng mặt, suy giảm nhận thức và một số rối loạn thần kinh khác. Đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Câu hỏi thường gặp

Piracetam 800mg (Vidipha) là thuốc gì?

Piracetam 800mg là thuốc chứa piracetam 800 mg dạng viên nén bao phim, thuộc nhóm thuốc hưng trí, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha sản xuất tại Việt Nam.

Piracetam 800mg được dùng trong những trường hợp nào?

Rung giật cơ nguồn gốc vỏ não; thiếu máu não; suy giảm nhận thức ở người già; chứng khó nói ở trẻ nhỏ; chóng mặt.

Piracetam 800mg dùng như thế nào?

Uống, liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày chia 2 – 4 lần; suy giảm nhận thức ở người già 1,2 – 2,4 g/ngày. Rung giật cơ: 7,2 g/ngày, tối đa 20 g/ngày. Cần hiệu chỉnh liều khi suy thận. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Piracetam 800mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà. Ít gặp: chóng mặt, run, kích thích tình dục.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Piracetam 800mg không?

Không nên dùng cho phụ nữ đang mang thai (thuốc qua được nhau thai) và không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Thành phần

Piracetam 800mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Piracetam 800 mg Hoạt chất
Avicel, magnesi stearat, aerosil, HPMC, bột talc, titan oxyd, dầu thầu dầu vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Piracetam 800mg (Vidipha)

Chỉ định

Piracetam 800mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Rung giật cơ nguồn gốc vỏ não.
  • Thiếu máu não.
  • Suy giảm nhận thức ở người già.
  • Chứng khó nói ở trẻ nhỏ.
  • Chóng mặt.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Piracetam 800mg (Vidipha)

Dùng đường uống nếu người bệnh uống được.

Liều dùng

  • Liều thường dùng: 30 – 160 mg/kg/ngày tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Trường hợp nặng có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày.
  • Suy giảm nhận thức ở người già: 1,2 – 2,4 g/ngày, có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
  • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu 9 – 12 g/ngày; liều duy trì 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.
  • Thiếu máu não: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
  • Rung giật cơ nguồn gốc vỏ não: 7,2 g/ngày chia 2 – 3 lần; tùy đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày tăng thêm 4,8 g/ngày tới tối đa 20 g/ngày, sau đó giảm liều các thuốc dùng kèm.
  • Suy thận: khi độ thanh thải creatinin 60 – 40 ml/phút dùng 1/2 liều bình thường; 40 – 20 ml/phút dùng 1/4 liều bình thường.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Quá liều và cách xử trí

Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Trường hợp quá liều cấp tính có thể làm rỗng dạ dày bằng rửa dạ dày hoặc gây nôn; chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể kèm thẩm tách máu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Mệt mỏi; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng; bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
  • Ít gặp:
    Chóng mặt; run, kích thích tình dục.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tinh chất tuyến giáp: đã có trường hợp tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời gây lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Warfarin: ở một người bệnh có thời gian prothrombin đã ổn định bằng warfarin, thời gian này tăng lên khi dùng thêm piracetam.
  • Điều trị nghiện rượu: vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển (vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Người mắc bệnh múa giật Huntington.
  • Người bệnh suy gan nặng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Vì piracetam được đào thải qua thận, nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy thận và theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người cao tuổi.
  • Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút hoặc creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần chỉnh liều: độ thanh thải 60 – 40 ml/phút dùng 1/2 liều bình thường; 40 – 20 ml/phút dùng 1/4 liều bình thường.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: piracetam có thể qua nhau thai; không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú: không nên dùng thuốc này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây ngủ gà.

Đặc tính dược lực học

Piracetam là dẫn xuất vòng của GABA, được coi là chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam tác dụng trực tiếp đến não làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng tham gia vào nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức), tác động lên acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Trên thực nghiệm, piracetam bảo vệ chống lại các rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não với thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose, tăng lượng ATP trong não; thuốc làm giảm kết tụ tiểu cầu và phục hồi khả năng biến dạng của hồng cầu, có tác dụng chống giật rung cơ.

Đặc tính dược động học

Piracetam uống được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua ống tiêu hóa, khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 µg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2 g; nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được 2 – 8 giờ sau khi uống. Thể tích phân bố khoảng 0,7 l/kg; thuốc qua được hàng rào máu – não và nhau thai. Nửa đời trong huyết tương 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy 6 – 8 giờ; piracetam không gắn với protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Nửa đời tăng lên khi suy thận (có thể tới 25 – 42 giờ hoặc hơn).

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS (tiêu chuẩn nhà sản xuất). Tham khảo hạn dùng in trên bao bì sản phẩm.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.