Thuốc Zielinsk là gì?
Zielinsk là viên nang cứng phối hợp hai hoạt chất: mỗi viên chứa piracetam 400 mg và cinnarizin 25 mg. Piracetam là thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh), làm tăng đề kháng của não với tình trạng thiếu oxy; cinnarizin là thuốc kháng histamin H₁ đồng thời là chất đối kháng calci, làm giảm sức cản mạch máu não và có tác dụng trên các rối loạn tiền đình. Sự kết hợp hai hoạt chất làm tăng hiệu quả giảm sức cản mạch máu não và tác dụng chống thiếu oxy, đồng thời độc tính nhỏ hơn so với khi dùng đơn trị.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn EU-GMP, dùng theo chỉ định của bác sĩ cho phòng say tàu xe, rối loạn tiền đình và suy giảm trí nhớ. Đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nang cứng.
Câu hỏi thường gặp
Zielinsk là thuốc gì?
Zielinsk là viên nang cứng phối hợp piracetam 400 mg và cinnarizin 25 mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn EU-GMP.
Zielinsk được dùng trong những trường hợp nào?
Phòng say tàu xe; rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière; suy giảm trí nhớ, kém tập trung, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi; đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp; hỗ trợ điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Zielinsk dùng như thế nào?
Uống sau bữa ăn. Người lớn: 1 – 2 viên x 3 lần/ngày, kéo dài 1 – 3 tháng tùy mức độ bệnh. Trẻ em: 1 – 2 viên x 1 – 2 lần/ngày. Cần hiệu chỉnh liều khi suy thận. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
Zielinsk có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng), ngủ gà, bồn chồn, dễ kích động, nhức đầu, mất ngủ. Ít gặp: chóng mặt, run, khô miệng, tăng cân, ra mồ hôi. Hiếm gặp: triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi, giảm huyết áp khi dùng liều cao.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Zielinsk không?
Không nên dùng cho phụ nữ đang mang thai (thuốc qua được nhau thai) và không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Thành phần
Zielinsk Viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Piracetam | 400 mg | Hoạt chất |
| Cinnarizin | 25 mg | Hoạt chất |
| Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesi stearat | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng màu trắng – cam, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.
Công dụng
Công dụng của Zielinsk
Chỉ định
Zielinsk được chỉ định trong các trường hợp:
- Phòng say tàu xe.
- Rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.
- Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Dùng hỗ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Zielinsk
Nên uống sau bữa ăn để làm giảm kích ứng dạ dày.
Liều dùng
- Người lớn: uống 1 – 2 viên x 3 lần/ngày, kéo dài từ 1 – 3 tháng tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh.
- Trẻ em: 1 – 2 viên x 1 – 2 lần/ngày.
- Người suy thận: hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi độ thanh thải creatinin 60 – 40 ml/phút dùng 1/2 liều bình thường; 40 – 20 ml/phút dùng 1/4 liều bình thường.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.
Quá liều và cách xử trí
Cho tới nay chưa có báo cáo về sử dụng quá liều. Liên hệ với cơ quan y tế gần nhất nếu uống nhiều thuốc hơn chỉ dẫn; xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Liên quan đến piracetam – thường gặp (ADR > 1/100):
Mệt mỏi; buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng; bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà. - Liên quan đến piracetam – ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Chóng mặt; run, kích thích tình dục. - Liên quan đến cinnarizin – thường gặp:
Ngủ gà; rối loạn tiêu hóa. - Liên quan đến cinnarizin – ít gặp:
Nhức đầu; khô miệng, tăng cân; ra mồ hôi, phản ứng dị ứng. - Liên quan đến cinnarizin – hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày; giảm huyết áp (liều cao). - Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tinh chất tuyến giáp: đã có một trường hợp tương tác với piracetam khi dùng đồng thời gây lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Warfarin: ở một người bệnh có thời gian prothrombin đã ổn định bằng warfarin, thời gian này tăng lên khi dùng thêm piracetam.
- Rượu (chất ức chế thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: dùng đồng thời với cinnarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinnarizin.
- Thuốc hưng trí khác và thuốc hạ huyết áp: có thể có tương tác; hỏi ý kiến bác sĩ nếu dùng chung.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với piracetam, cinnarizin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng liều cao ở người bị suy thận nặng.
- Người bị suy gan.
- Người mắc bệnh Huntington.
- Loạn chuyển hóa porphyrin.
Cảnh báo và thận trọng
- Cũng như với các thuốc kháng histamin khác, cinnarizin có thể gây đau vùng thượng vị; uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày.
- Phải tránh dùng cinnarizin dài ngày ở người cao tuổi vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy gan hoặc suy thận; piracetam được thải qua thận nên cần hiệu chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
- Cinnarizin trong thành phần của thuốc có thể dẫn đến kết quả kiểm tra doping của người chơi thể thao tăng hoặc dương tính giả.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: thuốc có thể qua nhau thai; không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú: không nên dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ngủ gà; bệnh nhân sử dụng thuốc phải thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Cinnarizin: là thuốc kháng histamin H₁, có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin; tác dụng phòng say tàu xe kém hơn scopolamin nhưng thường được dung nạp tốt hơn và ít gây buồn ngủ hơn. Cinnarizin còn là chất đối kháng calci, ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci, được dùng làm thuốc giãn mạch não và trong các rối loạn tiền đình. Piracetam: là dẫn xuất vòng của GABA, tác động lên acetylcholin, noradrenalin, dopamin, làm tăng hoạt động của vùng đoan não; trên thực nghiệm làm tăng đề kháng của não với thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose, tăng ATP trong não; làm giảm kết tụ tiểu cầu và phục hồi khả năng biến dạng của hồng cầu, có tác dụng chống giật rung cơ.
Đặc tính dược động học
Cinnarizin: được hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được 2 – 4 giờ sau khi uống; sau 72 giờ thuốc vẫn còn thải trừ ra nước tiểu. Nửa đời huyết tương ở người tình nguyện trẻ khoảng 3 giờ. Piracetam: được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn, khả dụng sinh học gần 100%; nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 µg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2 g. Thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg; thuốc qua được hàng rào máu – não và nhau thai. Nửa đời trong huyết tương 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy 6 – 8 giờ; piracetam không gắn với protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn (hơn 95% liều thải qua nước tiểu sau 30 giờ).
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: tiêu chuẩn nhà sản xuất.




















