• Trang chủ
  • Thuốc Zielinsk Piracetam điều trị rối loạn tiền đình, suy giảm trí nhớ (Hộp 6 vỉ x 10 viên nang cứng )
Việt Nam Thương hiệu: Davipharm

Thuốc Zielinsk Piracetam điều trị rối loạn tiền đình, suy giảm trí nhớ (Hộp 6 vỉ x 10 viên nang cứng )

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Piracetam 400 mg + Cinnarizin 25 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú
Số đăng ký VD-21071-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nang cứng Zielinsk chua Piracetam 400 mg + Cinnarizin 25 mg, điều trị rối loạn tiền đình, suy giảm trí nhớ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nang cứng Zielinsk la gi?

Thành phần

Zielinsk Viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Piracetam 400 mg
Cinnarizin 25 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesi stearat vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nang cứng màu trắng – cam, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.

Công dụng

Chỉ định

Zielinsk được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng say tàu xe.
  • Rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.
  • Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
  • Dùng hỗ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Nên uống sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 1 – 2 viên x 3 lần/ ngày kéo dài từ 1 – 3 tháng tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh.
  • Trẻ em: 1 – 2 viên x 1 – 2 lần/ ngày.
  • Người suy thận: Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 mL/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 mL thì cần phải điều chỉnh liều:
    – Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 mL/ phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 mL (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
    – Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 mL/ phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 mL (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều trị thích hợp, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Cho tới nay chưa có báo cáo về sử dụng quá liều. Liên hệ với cơ quan y tế gần nhất nếu bạn uống nhiều thuốc hơn chỉ dẫn.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR >= 1/10):
    Chưa có báo cáo.
  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Toàn thân: Mệt mỏi.
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
    Thần kinh trung ương: Ngủ gà.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Toàn thân: Chóng mặt.
    Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
    Thần kinh trung ương: Nhức đầu.
    Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.
    Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
    Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày.
    Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
  • Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với cinnarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinnarizin.
  • Thuốc có thể có tương tác với các thuốc hưng trí khác và thuốc hạ huyết áp.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với piracetam, cinnarizin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng liều cao ở người bị suy thận nặng.
  • Người bị suy gan.
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • Loạn chuyển hóa porphyrin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cũng như với những thuốc kháng histamin khác, cinnarizin có thể gây đau vùng thượng vị. Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày.
  • Phải tránh dùng cinnarizin dài ngày ở người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy gan hoặc suy thận.
  • Cinnarizin trong thành phần của thuốc có thể dẫn đến kết quả kiểm tra doping của người chơi thể thao tăng hoặc dương tính giả.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ngủ gà, bệnh nhân sử dụng thuốc phải thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Cinnarizin
Cinnarizin là thuốc kháng histamin (H₁). Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Cinnarizin có tác dụng phòng say tàu xe hơi kém hơn so với scopolamin (hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và ít gây buồn ngủ hơn.
Cinnarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci. Ở một số nước, cinnarizin được kê đơn rộng rãi làm thuốc giãn mạch não để điều trị bệnh mạch não mạn tính với chỉ định chính là xơ cứng động mạch não; nhưng những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên về cinnarizin đều không đi đến kết luận rõ ràng. Cinnarizin đã được dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực.
Cinnarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

Piracetam
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Ở người bị suy giảm chức năng, piracetam được cho rằng có tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Piracetam có tác dụng làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng làm giảm gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Đặc tính dược động học

Cinnarizin
Hấp thu: Được hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Thời gian để đạt nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 – 4 giờ sau khi uống. Sau 72 giờ, thuốc vẫn còn thải trừ ra nước tiểu.
Thải trừ: Nửa đời huyết tương của thuốc ở người tình nguyện trẻ tuổi khoảng 3 giờ.

Piracetam
Hấp thu: Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 microgram/mL) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.
Phân bố: Được phân bố nhanh đến mọi cơ quan. Thuốc dễ dàng đi qua hàng rào máu não, và tập trung chủ yếu ở vỏ của đại não và tiểu não, và ở cả nhân vùng đồi hải mã. Thể tích phân bố khoảng 0,6 L/ kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và tất cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.
Chuyển hóa: Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn.
Thải trừ: Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ; Nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 mL/ phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.