Thuốc Cerahead-F là gì?
Cerahead-F là thuốc chứa piracetam, mỗi viên nén bao phim chứa piracetam 1200 mg. Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric (GABA), thuộc nhóm thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh), có tác động bảo vệ não và hệ thần kinh khỏi sự thiếu hụt oxy. Thuốc tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh (acetylcholin, noradrenalin, dopamin), tăng huy động và sử dụng glucose ở não, tăng lượng ATP, đồng thời làm giảm kết tập tiểu cầu và cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn EU-GMP, dùng theo chỉ định của bác sĩ cho triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ và một số rối loạn thần kinh khác. Đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Câu hỏi thường gặp
Cerahead-F là thuốc gì?
Cerahead-F là thuốc chứa piracetam 1200 mg dạng viên nén bao phim, thuộc nhóm thuốc hưng trí, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn EU-GMP.
Cerahead-F được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị triệu chứng chóng mặt; suy giảm trí nhớ, kém tập trung, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi; đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp; điều trị nghiện rượu; bệnh thiếu máu hồng cầu liềm; bổ trợ điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Cerahead-F dùng như thế nào?
Uống cả viên với một ly nước, không bẻ hay nhai. Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày chia 2 – 4 lần; hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi 1,2 – 2,4 g/ngày. Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi, cần hiệu chỉnh liều khi suy thận. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
Cerahead-F có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: lo âu, tăng động, tăng cân. Ít gặp: trầm cảm, ngủ gà, suy nhược. Chưa rõ tần suất: rối loạn xuất huyết, phản ứng quá mẫn, ảo giác, mất điều hòa, nhức đầu, mất ngủ, rối loạn tiêu hóa, ngứa, mày đay.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cerahead-F không?
Không nên dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi thật sự cần thiết và lợi ích lớn hơn nguy cơ; không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.
Thành phần
Cerahead-F Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Piracetam | 1200 mg | Hoạt chất |
| Povidon (Kollidon K30), cellulose vi tinh thể M112, natri starch glycolat, magnesi stearat, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu trắng, hai mặt trơn. Thuốc có chứa polysorbat 80 và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Công dụng
Công dụng của Cerahead-F
Chỉ định
Cerahead-F được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Điều trị nghiện rượu.
- Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Cerahead-F
Uống cả viên cùng với một ly nước, cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Không bẻ hay nhai viên vì piracetam rất đắng.
Liều dùng
- Liều thường dùng: 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần tùy theo chỉ định.
- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày, có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
- Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên; duy trì 2,4 g/ngày.
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu 9 – 12 g/ngày; liều duy trì 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
- Giật rung cơ: 7,2 g/ngày chia 2 – 3 lần; tùy đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày tăng thêm 4,8 g/ngày tới tối đa 20 g/ngày, sau đó giảm liều các thuốc dùng kèm.
- Suy thận: hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (50 – 79 ml/phút: 2/3 liều, chia 2 – 3 lần; 30 – 49 ml/phút: 1/3 liều, chia 2 lần; 20 – 29 ml/phút: 1/6 liều, 1 lần/ngày; không dùng nếu mức lọc cầu thận dưới 20 ml/phút).
- Không sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi. Bệnh nhân suy gan, suy thận cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Không ngừng thuốc đột ngột (có thể dẫn đến co giật) – hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ngừng.
Quên liều
Nếu quên một liều, uống liều tiếp theo như lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều.
Quá liều và cách xử trí
Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao; không có triệu chứng đặc biệt nào liên quan đến quá liều được báo cáo (trường hợp cao nhất là 75 g). Khi bị quá liều nhiều, cấp tính cần làm rỗng dạ dày bằng rửa đường tiêu hóa hoặc gây nôn; chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể kèm thẩm tách máu (khả năng thẩm tách 50 – 60%).
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Lo âu; tăng động; tăng cân. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Trầm cảm; ngủ gà; suy nhược. - Chưa biết tần suất:
Rối loạn xuất huyết; phản ứng phản vệ, nhạy cảm; rối loạn tâm thần, phấn khích, ảo giác; mất điều hòa, suy giảm khả năng thăng bằng, làm trầm trọng chứng động kinh, nhức đầu, mất ngủ; hoa mắt, chóng mặt; đau bụng, đau thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn, nôn; ngứa, mày đay, viêm da, phù nề (kể cả phù mạch). - Ngừng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu có phù mặt/lưỡi, khó thở hoặc khó nuốt (triệu chứng của phản ứng quá mẫn). Có thể giảm nhẹ các tác dụng không mong muốn bằng cách giảm liều.
Tương tác thuốc
- Dẫn xuất thyroid hoặc thyroxin (T3 + T4): đã ghi nhận rối loạn thần kinh, kích thích và rối loạn giấc ngủ khi trị liệu đồng thời.
- Thuốc chống đông (warfarin, acenocoumarol), aspirin liều thấp: piracetam liều cao làm giảm kết tập tiểu cầu, giảm nồng độ fibrinogen và yếu tố Von Willebrand, độ nhớt máu; ở một người bệnh thời gian prothrombin ổn định bằng warfarin đã tăng lên khi dùng piracetam.
- Thuốc chống động kinh: piracetam 20 g/ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ thuốc chống động kinh ở bệnh nhân dùng liều ổn định.
- Rượu: dùng chung rượu và piracetam 1,6 g/ngày không ảnh hưởng đến nồng độ của cả hai.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidon và các thành phần của thuốc.
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
- Người bệnh suy gan.
- Xuất huyết não.
- Người mắc bệnh Huntington.
Cảnh báo và thận trọng
- Piracetam được thải qua thận nên thời gian bán thải tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận; cần rất thận trọng và theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
- Do ảnh hưởng của piracetam trên kết tập tiểu cầu, thận trọng ở bệnh nhân xuất huyết nặng, có nguy cơ chảy máu (viêm loét dạ dày, rối loạn cầm máu, tiền sử tai biến mạch máu não xuất huyết), bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật lớn kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu kể cả aspirin liều thấp.
- Thuốc chứa polysorbat 80 và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: piracetam có thể qua nhau thai; không nên dùng thuốc này cho người mang thai trừ khi thật sự cần thiết và lợi ích của trị liệu lớn hơn nguy cơ. Nếu đang dùng thuốc, nên áp dụng các biện pháp tránh thai.
Phụ nữ cho con bú: không nên dùng piracetam cho người cho con bú; cần quyết định dùng thuốc hay tiếp tục cho con bú dựa trên lợi ích của việc cho con bú và của điều trị.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng thuốc, bạn có khả năng bị buồn ngủ, run; nếu gặp phải tình trạng này, không được lái xe hay sử dụng máy móc.
Đặc tính dược lực học
Mã ATC: N06BX03. Nhóm dược lý: piracetam thuộc nhóm thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam tác dụng trực tiếp đến não làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng tham gia vào nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức), tác động lên acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Trên thực nghiệm, piracetam bảo vệ chống lại các rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não với thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose không lệ thuộc oxy, tăng lượng ATP trong não; thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau hay tác dụng của GABA; làm giảm kết tụ tiểu cầu, phục hồi khả năng biến dạng của hồng cầu và có tác dụng chống giật rung cơ.
Đặc tính dược động học
Piracetam uống được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa, khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 µg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2 g; nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được 2 – 8 giờ sau khi uống. Thể tích phân bố khoảng 0,7 l/kg; thuốc ngấm vào tất cả các mô, qua được hàng rào máu – não, nhau thai và các màng dùng trong thẩm tích thận. Thời gian bán thải trong huyết tương 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy 6 – 8 giờ; piracetam không gắn với protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn (hơn 95% liều thải qua nước tiểu sau 30 giờ). Thời gian bán thải tăng lên khi suy thận.
Bảo quản
Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C, để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.





























