Viên nén bao phim Cerahead-F là gì?
Thành phần
Cerahead-F Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Piracetam | 1200 mg | Hoạt chất |
| Povidon (Kollidon K30), Cellulose vi tinh thể M112, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, HPMC E6, Titan dioxyd, Talc, PEG 4000, Polysorbat 80, Dầu thầu dầu | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu trắng, hai mặt trơn.
Công dụng
Chỉ định
Cerahead-F được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ.
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Điều trị nghiện rượu.
- Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
- Bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Nuốt nguyên viên với nước, không bẻ hay nhai. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
- Liều thường: 30-160 mg/kg/ngày, chia 2 lần hoặc 3-4 lần.
- Người cao tuổi: 1,2-2,4 g/ngày, có thể tới 4,8 g/ngày trong tuần đầu.
- Nghiện rượu: 12 g/ngày (cai rượu đầu), duy trì 2,4 g/ngày.
- Giật rung cơ: 7,2 g/ngày, tăng đến tối đa 20 g/ngày.
- Suy thận: ClCr 50-79: 2/3 liều; ClCr 30-49: 1/3 liều; ClCr 20-29: 1/6 liều.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100): Lo âu, tăng động, tăng cân.
- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Trầm cảm, ngủ gà, suy nhược.
- Chưa rõ tần suất: Rối loạn xuất huyết, phản ứng phản vệ, quá mẫn, rối loạn tâm thần, phấn khích, ảo giác, mất điều hòa, suy giảm thăng bằng, động kinh trầm trọng hơn, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa, mày đay, viêm da, phù nề.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc: Thuốc chống đông máu (warfarin, acenocoumarol): Thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin có thể tăng lên khi dùng đồng thời với piracetam. Trong một thử nghiệm ở bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, độ nhớt máu toàn phần và huyết tương, nồng độ fibrinogen so với acenocoumarol đơn thuần. Dẫn xuất thyroid (T3+T4): có thể gây rối loạn thần kinh, kích thích và rối loạn giấc ngủ khi dùng đồng thời. Thuốc chống động kinh: piracetam 20 g/ngày trong 4 tuần không ảnh hưởng đến nồng độ thuốc chống động kinh ở liều ổn định. Rượu: piracetam không ảnh hưởng đến nồng độ rượu ở liều 1,6 g/ngày.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với piracetam, dẫn xuất pyrrolidon hoặc thành phần thuốc.
- Suy thận nặng.
- Suy gan.
- Xuất huyết não.
- Bệnh Huntington.
Thận trọng
- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi. Theo dõi chức năng thận.
- Thận trọng với bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết, loét dạ dày, rối loạn cầm máu.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân giật rung cơ.
- Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
- Thuốc có chứa polysorbat 80 và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên dùng trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Có thể gây buồn ngủ, run. Thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Đặc tính dược lực học
Mã ATC: N06BX03. Piracetam thuộc nhóm thuốc hưng trí, cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh. Tác dụng lên acetylcholin, noradrenalin, dopamin, cải thiện khả năng học tập và trí nhớ, bảo vệ não khỏi thiếu oxy.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn. Sinh khả dụng ~100%. Cmax sau 30 phút.
Phân bố: Vd ~0,7 L/kg. Qua hàng rào máu não, nhau thai.
Chuyển hóa: Không gắn protein huyết tương.
Thải trừ: t1/2 4-5 giờ. > 95% qua nước tiểu dạng nguyên vẹn.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.




























