Thuốc Davinfort – 800mg là gì?
Davinfort – 800mg là dung dịch uống chứa piracetam, mỗi ống 10 ml chứa piracetam 800 mg. Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric (GABA), thuộc nhóm thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Thuốc tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, làm tăng đề kháng của não với tình trạng thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose, tăng lượng ATP trong não; đồng thời làm giảm kết tụ tiểu cầu và cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất tại Việt Nam (GMP-WHO), phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp, dùng theo chỉ định của bác sĩ cho triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ và một số rối loạn thần kinh khác. Đóng gói hộp 4 vỉ x 5 ống 10 ml.
Câu hỏi thường gặp
Davinfort – 800mg là thuốc gì?
Davinfort – 800mg là dung dịch uống chứa piracetam 800 mg/10 ml, thuộc nhóm thuốc hưng trí, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất tại Việt Nam, phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp.
Davinfort – 800mg được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị triệu chứng chóng mặt; suy giảm trí nhớ, kém tập trung, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi; điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp; bổ trợ điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Davinfort – 800mg dùng như thế nào?
Uống mỗi lần 1 ống (10 ml) x 2 – 3 lần/ngày tùy theo tuổi và triệu chứng bệnh, đợt dùng 3 – 4 tuần. Cần hiệu chỉnh liều khi suy thận. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
Davinfort – 800mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà. Ít gặp: chóng mặt, run, kích thích tình dục.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Davinfort – 800mg không?
Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú vì piracetam có thể qua nhau thai.
Thành phần
Davinfort – 800mg Dung dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Piracetam | 800 mg / ống 10 ml | Hoạt chất |
| Natri citrat, acid citric, natri carboxymethylcellulose, sorbitol 70%, aspartam, tinh dầu cam, tartrazin, nước tinh khiết | vừa đủ 10 ml | Tá dược |
Dạng bào chế: Dung dịch uống. Không được tiêm. Thuốc có chứa aspartam (nguồn phenylalanin), tartrazin và sorbitol.
Công dụng
Công dụng của Davinfort - 800mg
Chỉ định
Davinfort - 800mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Davinfort – 800mg
Dùng đường uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Liều dùng
- Liều trung bình: uống mỗi lần 1 ống (10 ml) x 2 – 3 lần/ngày, tùy theo tuổi và triệu chứng bệnh.
- Đợt điều trị: 3 – 4 tuần.
- Trường hợp bệnh nặng: dùng liều theo chỉ định của thầy thuốc.
- Suy thận: khi độ thanh thải creatinin 60 – 40 ml/phút dùng 1/2 liều bình thường; 40 – 20 ml/phút dùng 1/4 liều bình thường.
Nếu dùng thuốc không thấy tiến triển tốt, khi có triệu chứng khó chịu hoặc tác dụng không mong muốn, nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.
Quá liều và cách xử trí
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Trường hợp nghi ngờ quá liều, liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được xử trí phù hợp; điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà. - Ít gặp:
Chóng mặt, run, kích thích tình dục. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tinh chất tuyến giáp: đã có một trường hợp tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời gây lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Warfarin: ở một người bệnh có thời gian prothrombin đã ổn định bằng warfarin, thời gian này tăng lên khi dùng thêm piracetam.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người suy gan, suy thận nặng (creatinin dưới 20 ml/phút) hoặc mắc bệnh Huntington.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng
- Nếu dùng thuốc không thấy có tiến triển tốt, khi có triệu chứng khó chịu xảy ra hoặc có tác dụng không mong muốn nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.
- Piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận và theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi, hiệu chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
- Thuốc chứa aspartam (nguồn phenylalanin) – thận trọng ở người bị phenylceton niệu; chứa tartrazin có thể gây phản ứng kiểu dị ứng và chứa sorbitol.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và cho con bú: không dùng thuốc. Piracetam có thể qua nhau thai.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Piracetam là dẫn xuất vòng của GABA, được coi là chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam tác dụng trực tiếp đến não làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng tham gia vào nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức), tác động lên acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Trên thực nghiệm, piracetam bảo vệ chống lại các rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não với thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose, tăng lượng ATP trong não; thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau hay tác dụng của GABA; làm giảm kết tụ tiểu cầu, phục hồi khả năng biến dạng của hồng cầu và có tác dụng chống giật rung cơ.
Đặc tính dược động học
Piracetam uống được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua ống tiêu hóa, khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 µg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2 g; nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được 2 – 8 giờ sau khi uống. Thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg; thuốc ngấm vào tất cả các mô, qua được hàng rào máu – não, nhau thai và các màng dùng trong thẩm tách thận. Nửa đời trong huyết tương 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy 6 – 8 giờ; piracetam không gắn với protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn (hơn 95% liều thải qua nước tiểu sau 30 giờ). Nửa đời tăng lên khi suy thận.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất; không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.











