Thuốc siro Pidoncam là gì?
Pidoncam là thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) bào chế dạng siro, mỗi 5 ml chứa piracetam 1200 mg. Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric (GABA), tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, giúp cải thiện sự học tập và trí nhớ, đồng thời bảo vệ não chống lại rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ tăng đề kháng của não với tình trạng thiếu oxy.
Thuốc do Công ty CP Dược Vật tư y tế Hà Nam (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 20 ống x 5 ml, là chế phẩm không màu đến màu hơi vàng nhạt, có hương thơm đặc trưng và không được tiêm. Pidoncam là thuốc kê đơn.
Câu hỏi thường gặp
Pidoncam là thuốc gì?
Pidoncam là thuốc hưng trí dạng siro chứa piracetam 1200 mg/5 ml, do Công ty CP Dược Vật tư y tế Hà Nam (Việt Nam) sản xuất, giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh.
Pidoncam được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho người có triệu chứng tâm thần thực thể (suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, rối loạn hành vi), điều trị chóng mặt, nghiện rượu, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, hỗ trợ chứng giật rung cơ do vỏ não; ở trẻ em hỗ trợ chứng khó đọc.
Pidoncam dùng như thế nào?
Uống trực tiếp, không được tiêm, chia 2 – 4 lần/ngày. Hội chứng tâm thần thực thể và chóng mặt: 5 – 10 ml/ngày (có thể tới 20 ml/ngày tuần đầu). Nghiện rượu: 50 ml/ngày khi cai rượu, duy trì 10 ml/ngày. Cần chỉnh liều theo chức năng thận.
Pidoncam có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: lo lắng, chứng tăng động. Ít gặp: trầm cảm, buồn ngủ. Hiếm gặp: viêm tĩnh mạch huyết khối, hạ huyết áp. Có thể gặp kích động, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, mề đay.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Pidoncam không?
Chỉ nên dùng khi mang thai nếu lợi ích vượt trội nguy cơ. Không nên sử dụng khi đang cho con bú vì piracetam được tiết vào sữa mẹ.
Thành phần
Thành phần của Pidoncam
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Piracetam | 1200 mg / 5 ml | Hoạt chất |
| Đường kính, sucralose, acid acetic, natri acetat, methyl paraben, propyl paraben, glycerin, hương hoa quả, nước tinh khiết | vừa đủ 5 ml | Tá dược |
Dạng bào chế: Siro, chế phẩm không màu đến màu hơi vàng nhạt, có hương thơm đặc trưng.
Công dụng
Công dụng của Pidoncam
Chỉ định
Pidoncam được chỉ định trong các trường hợp:
- Người có các triệu chứng tâm thần thực thể: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
- Ở trẻ em: điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Pidoncam
Thuốc dùng đường uống, không được tiêm. Có thể uống trước hoặc sau ăn; nên chia liều hàng ngày thành 2 đến 4 lần.
Liều dùng
- Hội chứng tâm thần thực thể và điều trị chóng mặt: 1,2 – 2,4 g/ngày (5 – 10 ml/ngày) tùy mức độ; có thể cao tới 4,8 g/ngày (20 ml/ngày) trong những tuần đầu điều trị.
- Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày (tương ứng 50 ml/ngày) trong thời gian cai rượu đầu tiên; điều trị duy trì 2,4 g/ngày (10 ml/ngày).
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Phòng ngừa các đợt cấp 160 mg/kg/ngày chia đều 4 lần (duy trì vĩnh viễn).
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu 9 – 12 g/ngày (45 – 50 ml/ngày); liều duy trì 2,4 g/ngày (10 ml/ngày), uống ít nhất trong ba tuần.
- Bệnh rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não: Bắt đầu 7,2 g (30 ml)/ngày, tăng thêm 4,8 g (20 ml) mỗi 3 – 4 ngày đến tối đa 24 g (100 ml)/ngày, chia 2 – 3 lần. Nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị mỗi 6 tháng; giảm 1,2 g (5 ml) mỗi 2 ngày (mỗi 3 – 4 ngày với hội chứng Lance-Adams).
- Chứng khó đọc ở trẻ em (từ 9 tuổi và thanh thiếu niên): 50 mg/kg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin – nhẹ (50 – 79 ml/phút): 2/3 liều thường dùng chia 2 – 3 lần; trung bình (30 – 49): 1/3 liều chia 2 lần; nặng (< 30): 1/6 liều dùng 1 lần; bệnh thận giai đoạn cuối: chống chỉ định.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều nếu chỉ suy gan; chỉnh liều khi vừa suy gan vừa suy thận.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Không có phản ứng bất lợi nào được báo cáo liên quan đến quá liều piracetam.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể xử trí bằng cách rửa dạ dày hoặc sử dụng thuốc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; điều trị quá liều gồm điều trị triệu chứng và có thể bao gồm cả chạy thận nhân tạo.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10):
Tâm thần: lo lắng.
Thần kinh: chứng tăng động. - Ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100):
Tâm thần: trầm cảm.
Thần kinh: buồn ngủ. - Hiếm gặp (≥ 1/10000 và < 1/1000):
Mạch: viêm tĩnh mạch huyết khối, hạ huyết áp. - Chưa đủ bằng chứng để kết luận:
Máu và hệ bạch huyết: rối loạn xuất huyết.
Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Tâm thần: kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.
Thần kinh: mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ.
Tai và tiền đình: chóng mặt.
Tiêu hóa: đau bụng, đau bụng vùng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Da và mô dưới da: phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Tương tác thuốc
- Có ít tương tác thuốc dẫn đến thay đổi dược động học của piracetam vì khoảng 90% liều được thải qua nước tiểu ở dạng không chuyển hóa; tương tác chuyển hóa với các thuốc khác gần như không có.
- Các hormon tuyến giáp: lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được ghi nhận khi dùng cùng lúc với các chiết xuất của tuyến giáp (T3 + T4).
- Acenocoumarol: piracetam liều 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR mục tiêu, nhưng làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, nồng độ fibrinogen, các yếu tố von Willebrand và độ nhớt của máu.
- Thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat): liều 20 g piracetam/ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy ở bệnh nhân động kinh đang dùng liều ổn định.
- Rượu: uống rượu không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh; nồng độ cồn không bị thay đổi bởi 1 liều uống piracetam 1,6 g.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ít hơn 20 ml/phút).
- Bệnh nhân xuất huyết não.
- Bệnh nhân bị bệnh Chorea Huntington.
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Do tác động của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao (loét đường tiêu hóa), bệnh nhân rối loạn đông máu, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu (bao gồm aspirin liều thấp).
- Piracetam được thải trừ qua thận, nên thận trọng trong trường hợp suy thận.
- Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá hệ số thanh thải creatinin để hiệu chỉnh liều.
- Nên tránh việc dừng thuốc đột ngột vì có thể gây ra cơn rung giật hoặc cơn rung giật toàn thể ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ.
- Chế phẩm có chứa đường kính, cần lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường; hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng nếu có tình trạng không dung nạp đường. Bệnh nhân có các di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc không dung nạp glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Piracetam vượt qua hàng rào nhau thai (nồng độ ở trẻ sơ sinh xấp xỉ 70 – 90% nồng độ của mẹ). Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Piracetam được tiết vào sữa mẹ. Không nên sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị bằng piracetam.
Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu lâm sàng; các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng piracetam không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột đực hoặc chuột cái.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Với liều 1,6 – 15 g/ngày, các triệu chứng tăng kali máu, buồn ngủ, hồi hộp, lo lắng được báo cáo nhiều hơn ở bệnh nhân dùng piracetam so với giả dược. Thuốc có thể ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc, do đó cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Mã ATC: N06BX03.
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí. Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, giải thích tác dụng tích cực lên sự học tập và trí nhớ. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy; làm tăng sự huy động và sử dụng glucose không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy; tăng lượng ATP trong não; tăng giải phóng acetylcholin và dopamin. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau, an thần kinh và không có tác dụng của GABA. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu ở liều cao, có thể làm hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng; thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.
Đặc tính dược động học
Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa; sinh khả dụng đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 microgam/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống 1 liều 2 g; nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg; thuốc ngấm vào tất cả các mô, qua được hàng rào máu – não, nhau – thai. Nửa đời thải trừ trong huyết tương là 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn (hơn 95% trong 30 giờ). Ở người suy thận hoàn toàn và không hồi phục, nửa đời thải trừ là 48 – 50 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, 30 ngày kể từ khi mở nắp. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.























