• Trang chủ
  • Thuốc Eurcozyme hỗ trợ tuần hoàn não, giảm suy giảm trí nhớ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: HDPHARMA

Thuốc Eurcozyme hỗ trợ tuần hoàn não, giảm suy giảm trí nhớ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Cao khô lá Bạch quả 120 mg
Nhà sản xuất Công ty CP Dược VTYT Hải Dương (HDPHARMA)
Số đăng ký 893200129700
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Eurcozyme chứa Cao khô lá Bạch quả 120 mg, hỗ trợ tuần hoàn não, giảm suy giảm trí nhớ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Eurcozyme là gì?

Thành phần

Eurcozyme Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cao khô lá bạch quả (Extractum Folii Ginkgo siccus) 120 mg Tương đương không dưới 28,8 mg flavonoid toàn phần
Lactose
Tá dược: Amidon, Avicel PH101, Polyvinyl pyrolidon K30, Magnesi stearat, Talc, Polyethylen glycol 6000, Hydroxypropyl methyl cellulose 606, Hydroxypropyl methyl cellulose 615, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Eurcozyme được chỉ định trong các trường hợp:

  • Thiểu năng tuần hoàn não: Suy giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, tâm trạng trầm cảm, chóng mặt, ù tai, nhức đầu.
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: chứng đi cách hồi, hội chứng Raynaud, xanh tím đầu chi, hội chứng sau viêm tĩnh mạch.
  • Rối loạn hệ thống tiền đình ốc tai.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Uống sau bữa ăn hoặc theo chỉ định của Bác sỹ. Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 1-2 lần. Thời gian sử dụng 4-12 tuần. Riêng với bệnh nhân bị chứng đi cách hồi, xanh tím đầu chi thời gian sử dụng có thể kéo dài tới 24 tuần hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều. Không dùng quá liều chỉ định.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Chưa có báo cáo.
  • Thường gặp (1/100 đến <1/10):
    Chưa có báo cáo.
  • Ít gặp (1/1.000 đến <1/100):
    Chưa có báo cáo.
  • Hiếm gặp (1/10.000 đến <1/1.000):
    Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn
    Thần kinh: Nhức đầu
    Da: Dị ứng da
    Khác: Có thể kéo dài thời gian chảy máu
  • Chưa rõ tần suất:
    Chưa có báo cáo.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Không dùng đồng thời với thuốc cầm máu, thuốc chống đông, thuốc kháng tiểu cầu.
  • Không dùng cùng thuốc chuyển hóa qua enzym P450.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân đang xuất huyết.
  • Người đang bị nhồi máu pha cấp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông máu, không dùng thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được khi đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.