• Trang chủ
  • Thuốc Eurcozyme hỗ trợ tuần hoàn não, giảm suy giảm trí nhớ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Eurcozyme

Thuốc Eurcozyme hỗ trợ tuần hoàn não, giảm suy giảm trí nhớ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Khoảng giá: từ 55.000 ₫ đến 550.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Vỉ 10 viên | Hộp 10 vỉ
Thành phần Cao khô lá bạch quả 120 mg (tương đương không dưới 28, 8 mg flavonoid toàn phần)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương
Số đăng ký 893200129700
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Eurcozyme là thuốc chứa cao khô lá bạch quả 120 mg (tương đương không dưới 28,8 mg flavonoid toàn phần) dạng viên nén bao phim, do HD Pharma (Việt Nam) sản xuất. Thuốc dùng cho thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn tuần hoàn ngoại biên và rối loạn tiền đình ốc tai ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Eurcozyme là gì?

Eurcozyme là thuốc có nguồn gốc dược liệu dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa cao khô lá bạch quả (Extractum Folii Ginkgo siccus) 120 mg, tương đương không dưới 28,8 mg flavonoid toàn phần. Chiết xuất lá bạch quả có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu não và ngoại biên, được dùng hỗ trợ trong các rối loạn tuần hoàn kèm suy giảm trí nhớ, giảm tập trung, chóng mặt, ù tai và nhức đầu.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương (HD Pharma) sản xuất theo tiêu chuẩn GMP, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim. Eurcozyme được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Eurcozyme là thuốc gì?

Eurcozyme là thuốc nguồn gốc dược liệu chứa cao khô lá bạch quả 120 mg (tương đương không dưới 28,8 mg flavonoid toàn phần) dạng viên nén bao phim, do HD Pharma (Việt Nam) sản xuất, dùng cải thiện tuần hoàn máu não và ngoại biên.

Eurcozyme được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho thiểu năng tuần hoàn não (suy giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, chóng mặt, ù tai, nhức đầu), rối loạn tuần hoàn ngoại biên (đi cách hồi, hội chứng Raynaud, xanh tím đầu chi) và rối loạn hệ thống tiền đình ốc tai.

Eurcozyme dùng như thế nào?

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 1 viên/lần, ngày 1 – 2 lần sau bữa ăn; thời gian dùng 4 – 12 tuần, có thể tới 24 tuần với chứng đi cách hồi, xanh tím đầu chi hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Eurcozyme có thể gây tác dụng phụ gì?

Nhẹ và hiếm gặp, thường do dùng lâu ngày: rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, buồn nôn, dị ứng da, có thể kéo dài thời gian chảy máu; các hiện tượng này mất khi ngừng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Eurcozyme không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Thành phần

Thành phần của Eurcozyme

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cao khô lá bạch quả (Extractum Folii Ginkgo siccus) (tương đương không dưới 28,8 mg flavonoid toàn phần) 120 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Amidon, Avicel PH101, Polyvinyl pyrolidon K30, Magnesi stearat, Talc, Polyethylen glycol 6000, Hydroxypropyl methyl cellulose 606, Hydroxypropyl methyl cellulose 615, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Eurcozyme

Chỉ định

Eurcozyme được chỉ định trong các trường hợp:

  • Thiểu năng tuần hoàn não: suy giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, tâm trạng trầm cảm, chóng mặt, ù tai, nhức đầu.
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: chứng đi cách hồi, hội chứng Raynaud, xanh tím đầu chi, hội chứng sau viêm tĩnh mạch.
  • Rối loạn hệ thống tiền đình ốc tai.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Eurcozyme

Thuốc dùng đường uống, uống sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 1 – 2 lần, uống sau bữa ăn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Thời gian sử dụng 4 – 12 tuần. Riêng với bệnh nhân bị chứng đi cách hồi, xanh tím đầu chi, thời gian sử dụng có thể kéo dài tới 24 tuần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều. Không dùng quá liều chỉ định.

Tác dụng phụ

  • Nhẹ và hiếm gặp, thường do dùng lâu ngày: rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, buồn nôn, dị ứng da, có thể kéo dài thời gian chảy máu.
  • Những hiện tượng này sẽ mất khi ngừng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không dùng đồng thời với thuốc cầm máu, thuốc chống đông, thuốc kháng tiểu cầu.
  • Không dùng cùng thuốc chuyển hóa qua enzym P450.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân đang xuất huyết.
  • Người đang bị nhồi máu pha cấp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông máu.
  • Không dùng thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được khi đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.