Thuốc Tanganil 500 mg là gì?
Tanganil 500 mg là viên nén chứa 500 mg acetylleucine (acetyl-dl-leucin). Đây là thuốc trị chóng mặt (mã ATC N07CA04) chưa rõ cơ chế hoạt động; sau khi uống, acetylleucine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ.
Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng cơn chóng mặt. Tanganil 500 mg do Pierre Fabre Médicament Production (Site Progipharm, Gien, Pháp) sản xuất, chủ sở hữu giấy phép là Pierre Fabre Médicament, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Tanganil 500 mg là thuốc gì?
Tanganil 500 mg là viên nén chứa acetylleucine 500 mg, do Pierre Fabre Médicament Production sản xuất tại Pháp, dùng để điều trị triệu chứng cơn chóng mặt.
Tanganil 500 mg được dùng khi nào?
Điều trị triệu chứng cơn chóng mặt.
Tanganil 500 mg dùng như thế nào?
Người lớn uống 1,5 – 2 g/ngày (3 – 4 viên) chia làm 2 lần sáng và tối; giai đoạn đầu hoặc khi chưa cải thiện có thể tăng lên 3 – 4 g (6 – 8 viên)/ngày. Thời gian điều trị từ 10 ngày đến 5 – 6 tuần, uống thuốc với nước. Liều cụ thể do bác sĩ chỉ định.
Tanganil 500 mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất hiếm khi xảy ra phát ban da (phát ban, đỏ, nổi mày đay, ngứa). Nếu gặp các biểu hiện này, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Những ai không nên dùng Tanganil 500 mg?
Người dị ứng với acetylleucine hoặc tá dược của thuốc, người dị ứng với lúa mì (trừ bệnh celiac); không nên dùng khi đang có thai hoặc cho con bú.
Thành phần
Thành phần của Tanganil 500 mg
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acetylleucine (acetyl-dl-leucin) | 500 mg | Hoạt chất |
| Tinh bột mì (chứa gluten), tinh bột ngô tiền gelatin hóa, calci carbonat, magnesi stearat | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Công dụng của Tanganil 500 mg
Chỉ định
Thuốc Tanganil 500 mg được chỉ định:
- Điều trị triệu chứng cơn chóng mặt.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Tanganil 500 mg
Thuốc dùng đường uống, uống thuốc với nước. Không dùng quá liều được chỉ định.
Liều dùng
- Người lớn: 1,5 – 2 g/ngày, tức 3 – 4 viên một ngày, chia làm 2 lần sáng và tối.
- Vào giai đoạn đầu của điều trị, hoặc khi không có cải thiện, có thể tăng liều lên 3 – 4 g (6 – 8 viên) một ngày.
- Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng, từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; liều cụ thể do bác sĩ chỉ định.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.
Quá liều và cách xử trí
Sau khi sử dụng quá liều, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn xử trí.
Tác dụng phụ
- Rất hiếm gặp:
Phát ban da (phát ban, đỏ, nổi mày đay, ngứa). - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ thuốc nào khác hiện đang sử dụng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân bị dị ứng với dược chất (acetylleucine) hoặc một trong số các tá dược có trong thuốc.
- Bệnh nhân bị dị ứng với lúa mì (trừ bệnh celiac).
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc này có chứa tinh bột mì nhưng có thể sử dụng cho bệnh nhân bị celiac, vì lượng gluten trong tá dược tinh bột mì của thuốc rất nhỏ, không đáng kể.
- Không nên sử dụng thuốc này khi đang có thai hoặc cho con bú.
- Theo thông thường, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào khi đang có thai hoặc cho con bú.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên sử dụng thuốc này khi đang có thai hoặc cho con bú. Nếu phát hiện mình có thai khi đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để quyết định có nên tiếp tục điều trị hay không.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm trị liệu: thuốc trị chóng mặt, mã ATC: N07CA04. Là thuốc trị chóng mặt chưa rõ cơ chế hoạt động.
Đặc tính dược động học
Sau khi uống, acetylleucine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng của thuốc là ngày cuối cùng của tháng hết hạn “EXP” ghi trên bao bì; không nên dùng thuốc quá thời hạn ghi trên bao bì. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.





















