Viên nén Tanganil là gì?
Thành phần
Tanganil 500 mg Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acetylleucine | 500 mg | Hoạt chất |
| Tinh bột mì (gluten) | Tá dược có tác dụng đã biết | |
| Tá dược khác | Tinh bột ngô tiền gelatin hóa, calci carbonat, magnesi stearat |
Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Chỉ định
Tanganil 500 mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị cơn chóng mặt.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Uống thuốc với nước.
Liều dùng
- Người lớn:
– 1,5 – 2 g/ngày: 3 – 4 viên một ngày, chia làm 2 lần sáng và tối.
– Vào giai đoạn đầu của điều trị, hoặc khi không có cải thiện, có thể tăng liều lên 3 – 4 g (6 – 8 viên) một ngày. - Thời gian điều trị: thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng (từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần).
Không dùng quá liều được chỉ định.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quên liều
Thông tin về cách xử trí khi quên liều chưa được cung cấp. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quá liều và xử trí
Sau khi sử dụng quá liều, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tác dụng phụ
- Rất hiếm gặp (chưa rõ tần suất):
Da: phát ban, đỏ, nổi mày đay, ngứa. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra với nhiều loại thuốc, cần phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ thuốc nào khác hiện đang sử dụng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân bị dị ứng với dược chất (Acetylleucine) hoặc một trong số các tá dược có trong thuốc.
- Bệnh nhân bị dị ứng với lúa mì (trừ bệnh celiac).
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng TANGANIL.
- Thuốc này có chứa tinh bột mì nhưng có thể sử dụng cho bệnh nhân bị celiac. Vì lượng gluten trong tá dược tinh bột mì của thuốc rất nhỏ không đáng kể.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng thuốc này khi đang có thai. Nếu bạn phát hiện mình có thai khi đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ của bạn và họ sẽ quyết định bạn có nên tiếp tục điều trị hay không.
Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng thuốc này khi đang cho con bú. THEO THÔNG THƯỜNG, BỆNH NHÂN CẦN PHẢI HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ TRƯỚC KHI DÙNG BẤT KỲ LOẠI THUỐC NÀO KHI ĐANG CÓ THAI HOẶC CHO CON BÚ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu nghiên cứu.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: THUỐC TRỊ CHÓNG MẶT. Mã ATC: N07CA04
Thuốc trị chóng mặt chưa rõ cơ chế hoạt động.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, acetylleucine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















