Bột pha hỗn dịch uống ZITROMAX là gì?
Thành phần
ZITROMAX Bột pha hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Azithromycin dihydrat | 209,64 mg/5 ml | Tương đương 200 mg/5 ml azithromycin base |
| Sucrose | 3,87 g/5 ml | Hỗn dịch đã pha |
| Natri phosphat | ||
| Hydroxypropylcellulose | ||
| Xanthan gum | ||
| Hương anh đào | ||
| Hương chuối | ||
| Hương vani | ||
| Colloidal silicon dioxid |
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống, bột khô, khi hoà với nước tạo thành hỗn dịch có màu từ trắng ngà đến vàng nâu.
Công dụng
Chỉ định
ZITROMAX được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn sinh dục không kèm theo bội nhiễm do Chlamydia trachomatis.
- Bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi.
- Các nhiễm khuẩn đường sinh dục không kèm theo bội nhiễm gây ra bởi chủng Neisseria gonorrhoeae không đa kháng, khi đã loại trừ khả năng bội nhiễm do Treponema pallidum.
- Dự phòng nhiễm phức hợp Mycobacterium avium nội bào (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển (có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với rifabutin).
- Điều trị nhiễm MAC lan truyền (DMAC) trên bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển (phối hợp với ethambutol).
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
python
# -*- coding: utf-8 -*-
DATA = {
“ten_san_pham”: “ZITROMAX”,
“cong_dung”: “””
Chỉ định
ZITROMAX được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan. (Penicillin là thuốc thường được lựa chọn trong điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt do thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu quả diệt streptococci trong viêm hầu họng; tuy vậy, hiện tại vẫn chưa có dữ liệu chứng minh cho hiệu quả của azithromycin và tác dụng ngăn ngừa sốt do viêm khớp).
- Trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới và nữ giới, azithromycin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn sinh dục không kèm theo bội nhiễm do Chlamydia trachomatis.
- Azithromycin còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi và các nhiễm khuẩn đường sinh dục không kèm theo bội nhiễm gây ra bởi chủng Neisseria gonorrhoeae không đa kháng, khi đã loại trừ khả năng bội nhiễm do Treponema pallidum.
- Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc kết hợp với rifabutin để dự phòng nhiễm phức hợp Mycobacterium avium nội bào (MAC), là nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) giai đoạn tiến triển.
- Dùng phối hợp azithromycin với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan truyền (DMAC) trên những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
“””,
“thanh_phan”: “””
ZITROMAX Bột pha hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Azithromycin dihydrat | 209,64 mg/5 ml | Tương đương với 200 mg/5 ml azithromycin base |
| Sucrose | 3,87 g/5 ml hỗn dịch đã pha | |
| Tá dược | Xem mục 6.1 Danh mục tá dược |
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống: Bột azithromycin để pha hỗn dịch uống được bào chế dưới dạng bột khô, khi hoà với nước tạo thành hỗn dịch có màu từ trắng ngà đến vàng nâu, chứa lượng thuốc tương đương với 200 mg azithromycin/5ml.
“””,
“cach_dung”: “””
Cách dùng
Có thể dùng ZITROMAX pha hỗn dịch uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Hướng dẫn pha thuốc: Lắc nhẹ lọ thuốc cho bột tơi ra. Mở nắp, thêm 9ml nước vào lọ, lắc kỹ cho đến khi bột phân tán đều trong nước. Lượng thể tích hỗn dịch tối đa có thể lấy ra được là 15ml, mỗi ml chứa 40mg azithromycin. Lắc lại lọ thuốc trước mỗi lần sử dụng.
Liều dùng
- Bệnh nhân trưởng thành:
– Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg dưới dạng liều đơn vào Ngày 1, sau đó là 250 mg ngày một lần vào các Ngày 2 đến Ngày 5.
– Viêm hầu họng/viêm amiđan (liệu pháp bước hai): 500 mg ngày một lần trong 3 ngày.
– Da/cấu trúc da (không có biến chứng) / Các đợt kịch phát cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do vi khuẩn: 500 mg dưới dạng liều đơn vào Ngày 1, sau đó là 250 mg ngày một lần vào các Ngày 2 đến Ngày 5.
– Viêm xoang cấp do vi khuẩn: 500 mg ngày một lần trong 3 ngày HOẶC 500 mg dưới dạng liều đơn vào Ngày 1, sau đó là 250 mg ngày một lần vào các Ngày 2 đến Ngày 5.
– Bệnh loét vùng sinh dục (hạ cam): Một liều đơn 1 gram.
– Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không do lậu cầu: Một liều đơn 1 gram.
– Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung do lậu cầu: Một liều đơn 2 gram.
– Đối với tất cả các chỉ định khác trong đó sử dụng dạng bào chế dùng qua đường uống, nên dùng tổng liều 1500 mg chia thành 500 mg mỗi ngày trong 3 ngày. Có thể thay thế bằng cách dùng cùng mức tổng liều này trong 5 ngày với 500 mg dùng vào Ngày 1, sau đó là 250 mg mỗi ngày vào các Ngày 2 đến Ngày 5. - Bệnh nhân nhi:
– Viêm tai giữa cấp tính: 30 mg/kg dưới dạng liều đơn hoặc 10 mg/kg ngày một lần trong 3 ngày hoặc 10 mg/kg dưới dạng liều đơn vào Ngày 1 sau đó là 5 mg/kg/ngày vào các Ngày 2 đến Ngày 5.
– Viêm xoang cấp do vi khuẩn: 10 mg/kg ngày một lần trong 3 ngày hoặc 10 mg/kg dưới dạng liều đơn vào Ngày 1 sau đó là 5 mg/kg ngày một lần vào các Ngày 2 đến Ngày 5.
– Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 10 mg/kg dưới dạng liều đơn vào Ngày 1 sau đó là 5 mg/kg ngày một lần vào các Ngày 2 đến Ngày 5.
– Viêm hầu họng/viêm amiđan: 12 mg/kg ngày một lần trong 5 ngày.
– Với các chỉ định khác không được liệt kê trong hướng dẫn liều dùng ở trên, tổng liều tối đa được khuyến nghị cho bất kỳ cách điều trị nào là 1500 mg đối với trẻ em. Nói chung, tổng liều ở trẻ em là 30 mg/kg. Nên cho dùng tổng liều là 30 mg/kg dưới dạng một liều duy nhất 10 mg/kg mỗi ngày trong 3 ngày, hoặc dùng trong 5 ngày với một liều đơn hàng ngày là 10 mg/kg vào Ngày 1, sau đó là 5 mg/kg vào các Ngày 2-Ngày 5. - Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Mức lọc cầu thận – GFR 10-80 ml/phút). Thận trọng khi dùng azithromycin cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút).
- Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình được sử dụng liều giống như đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.
- Người cao tuổi: Dùng liều giống như người lớn. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị xoắn đỉnh hơn so với những bệnh nhân trẻ.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Quên liều
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và xử trí
Các tác dụng không mong muốn xảy ra ở liều cao hơn liều khuyến cáo cũng tương tự như ở liều thường dùng. Các triệu chứng quá liều của azithromycin cũng tương tự như các triệu chứng được báo cáo ở liều khuyến cáo. Trong trường hợp quá liều, cần tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần thiết.
“””,
“tac_dung_phu”: “””
- Rất thường gặp (≥1/10): Tiêu chảy.
- Thường gặp (≥1/100 đến <1/10): Nhức đầu, nôn, đau bụng, buồn nôn, phân lỏng.
- Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100): Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, chóng mặt, buồn ngủ, co giật, rối loạn vị giác, dị cảm, rối loạn thị giác, điếc, giảm thính lực, ù tai, xoắn đỉnh/kéo dài khoảng QT, đánh trống ngực, đỏ bừng, khó thở, chảy máu cam, viêm dạ dày, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, ợ hơi, loét miệng, tăng tiết nước bọt, viêm gan, ngứa, phát ban, mày đay, viêm da, khô da, tăng tiết mồ hôi, phù mạch, đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau lưng, đau cổ, viêm bàng quang, đau thận, rối loạn tiết niệu, chảy máu tử cung, rối loạn tinh hoàn, suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù mặt, đau ngực, sốt, tăng men gan (ALT, AST), tăng creatinin máu, tăng ure máu, tăng kali máu, giảm bicarbonat máu.
- Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000): Kích động, lo âu, mất ngủ, lú lẫn, ngất, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy, suy gan, viêm gan, vàng da ứ mật, hoại tử gan.
- Chưa rõ: Nhược cơ, tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD), hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh (IHPS).
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid: Không nên dùng đồng thời cả hai thuốc.
- Cetirizin: Không thấy có tương tác dược động học và không có thay đổi một cách có ý nghĩa khoảng QT.
- Didanosin: Không thấy có ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái hằng định của didanosin.
- Digoxin và colchicine: Cần xem xét đến khả năng nồng độ digoxin trong huyết thanh tăng lên. Cần theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ digoxin huyết thanh trong suốt quá trình điều trị với azithromycin và sau khi ngừng thuốc.
- Thuốc có nguồn gốc của lõa mạch (ergot): Về mặt lý thuyết, có khả năng xảy ra tương tác giữa azithromycin và các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot).
- Zidovudin: Azithromycin làm tăng nồng độ của zidovudin phosphorylat, chất chuyển hoá có hoạt tính lâm sàng, trong các tế bào bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại vi. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này còn chưa rõ ràng, nhưng có thể mang lại ích lợi cho bệnh nhân.
- Atorvastatin: Dùng đồng thời atorvastatin (10 mg mỗi ngày) và azithromycin (500 mg mỗi ngày) không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của atorvastatin.
“””,
“luu_y”: “””
Chống chỉ định
- Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ một kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid, hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong mục 6.1 Danh mục tá dược.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật/rối loạn chức năng gan liên quan đến việc sử dụng azithromycin trước đó.
Cảnh báo và thận trọng
- Quá mẫn: Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da bao gồm ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (Acute Generalized Exanthematous Pustulosis [AGEP]), hội chứng Stevens-Johnson (Stevens-Johnson Syndrome – SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (Toxic Epidermal Necrolysis – TEN) (hiếm khi gây tử vong) và phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (Drug Reaction with Eosinophilia and Systemic Symptoms – DRESS). Một vài phản ứng với azithromycin đã gây ra những triệu chứng lặp đi lặp lại và đòi hỏi phải được theo dõi và điều trị lâu hơn. Nếu gặp phản ứng dị ứng, cần ngừng ngay thuốc và dùng liệu pháp điều trị phù hợp. Bác sĩ cần biết rằng các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại khi đã ngừng liệu pháp điều trị triệu chứng.
- Nhiễm độc gan: Vì gan là đường thải trừ chính của azithromycin, nên việc sử dụng azithromycin cần phải thận trọng với những bệnh nhân mắc bệnh gan. Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp đã gây tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng này, phải ngưng dùng azithromycin ngay lập tức.
- Hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh (Infantile hypertrophic pyloric stenosis – IHPS): Hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo sau khi sử dụng azithromycin ở trẻ chưa đầy 1 tháng tuổi (điều trị kéo dài 42 ngày). Cha mẹ và người chăm sóc trẻ cần liên hệ với bác sĩ nếu trẻ có hiện tượng nôn hoặc bị kích ứng khi ăn.
- Dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (Ergot): Trên những bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot), khả năng ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid. Không có dữ liệu về khả năng tương tác giữa cựa lõa mạch (ergot) và azithromycin. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, có thể xảy ra ngộ độc ergotin, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch với azithromycin.
- Bội nhiễm: Cũng như với bất kỳ một kháng sinh nào, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.
- Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin, và độ nghiêm trọng có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của C.difficile. C.difficile sinh ra độc tố A và B, góp phần làm phát triển CDAD. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ đại tràng. Cần phải nghĩ đến CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh. Cần hỏi kỹ bệnh sử vì đã có báo cáo về CDAD xảy ra tại thời điểm hơn 2 tháng sau khi dùng thuốc kháng sinh. Nên cân nhắc ngưng điều trị bằng azithromycin và sử dụng liệu pháp điều trị đặc hiệu với C. difficile.
- Suy thận: Trên những bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 10 ml/phút), quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin.
- Tiểu đường: Thận trọng với bệnh nhân tiểu đường: 5 ml hỗn dịch đã pha chứa 3,87 g sucrose. Do trong thành phần thuốc có chứa sucrose (3,87 g/5 ml hỗn dịch đã pha), không dùng thuốc cho các bệnh nhân không dung nạp fructose (không dung nạp fructose do di truyền), hấp thu kém glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzym saccharase – isomaltase.
- Kéo dài khoảng QT: Kéo dài thời gian rối loạn tái phân cực tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được quan sát thấy khi dùng các macrolid, bao gồm azithromycin. Các bác sĩ kê toa cần xem xét nguy cơ xuất hiện kéo dài khoảng QT, có thể gây tử vong, khi cần nhắc nguy cơ và lợi ích của azithromycin cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao bao gồm: Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải; Bệnh nhân hiện đang dùng các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III: thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm và fluoroquinolon; Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong các trường hợp giảm kali và magiê trong máu; Bệnh nhân bị chậm nhịp tim, loạn nhịp hoặc suy tim; Người cao tuổi: người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng của thuốc trên khoảng QT.
- Nhược cơ: Đã có báo cáo về sự nặng lên của các triệu chứng nhược cơ ở các bệnh nhân điều trị với azithromycin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Azithromycin được bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng azithromycin cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng cho thấy azithromycin ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA10.
Azithromycin là một kháng sinh nhóm macrolid, có tác dụng kìm khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn, qua đó ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Azithromycin được hấp thu nhanh qua đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 37%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ.
Phân bố: Azithromycin phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong mô cao hơn nhiều so với trong huyết tương. Thuốc được vận chuyển đến các vị trí nhiễm khuẩn bởi các bạch cầu đa nhân và đại thực bào.
Chuyển hóa: Azithromycin chủ yếu được chuyển hóa ở gan. Nó không tương tác đáng kể lên hệ thống cytochrom P450 ở gan.
Thải trừ: Azithromycin được thải trừ chủ yếu qua đường mật dưới dạng không đổi. Một phần nhỏ được thải trừ qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 68 giờ.
“””,
“bao_quan”: “””
Bảo quản dưới 30°C với cả bột khô và thuốc đã pha thành hỗn dịch. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.
“””,
}
META = {
“nha_san_xuat”: “HAUPT PHARMA LATINA S.R.L”,
“so_dang_ky”: “VN-21930-19”,
“nuoc_san_xuat”: “Ý”,
“han_su_dung”: “24 tháng”,
“quy_cach”: “Hộp 1 lọ 600mg/15ml”,
“thuong_hieu”: “Pfizer”,
“xuat_xu”: “Ý”,
“dang_bao_che”: “Bột pha hỗn dịch uống”,
“thanh_phan_tom”: “Azithromycin 200 mg/5 ml”,
“cong_dung_tom”: “Kháng sinh macrolid”,
“categories”: “Thuốc”,
“short_desc”: “”,
}
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi, phân lỏng. - Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, co giật, dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác.
Da: phát ban, ngứa, nổi mề đay.
Khác: viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida, mệt mỏi, suy nhược. - Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Gan: viêm gan, vàng da ứ mật, tăng men gan.
Thận: viêm thận kẽ, suy thận cấp.
Khác: phù mạch, sốc phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. - Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
Tim: kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, xoắn đỉnh.
Khác: viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy, viêm gan tối cấp, suy gan. - Chưa rõ tần suất:
Da: ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS).
Khác: hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh (IHPS), nặng lên của nhược cơ. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid: không nên dùng đồng thời cả hai thuốc.
- Cetirizin: không thấy có tương tác dược động học và không có thay đổi một cách có ý nghĩa khoảng QT.
- Didanosin: không thấy có ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái hằng định của didanosin.
- Digoxin và colchicine: dùng đồng thời làm tăng nồng độ cơ chất của P-glycoprotein trong huyết thanh, cần theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ digoxin huyết thanh.
- Thuốc có nguồn gốc của lõa mạch (ergot): về mặt lý thuyết, có khả năng xảy ra tương tác.
- Zidovudin: không gây ảnh hưởng đến dược động học trong huyết tương hoặc thải trừ ở thận của zidovudin, nhưng làm tăng nồng độ của zidovudin phosphorylat trong các tế bào bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại vi.
- Atorvastatin: dùng đồng thời không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của atorvastatin.
- Azithromycin không có tương tác đáng kể lên hệ thống cytochrom P450 ở gan.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ một kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid, hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong mục 6.1 Danh mục tá dược.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật/rối loạn chức năng gan liên quan đến việc sử dụng azithromycin trước đó.
Cảnh báo và thận trọng
- Quá mẫn: Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da bao gồm ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (Acute Generalized Exanthematous Pustulosis [AGEP]), hội chứng Stevens-Johnson (Stevens-Johnson Syndrome – SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (Toxic Epidermal Necrolysis – TEN) (hiếm khi gây tử vong) và phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (Drug Reaction with Eosinophilia and Systemic Symptoms – DRESS). Một vài phản ứng với azithromycin đã gây ra những triệu chứng lặp đi lặp lại và đòi hỏi phải được theo dõi và điều trị lâu hơn. Nếu gặp phản ứng dị ứng, cần ngừng ngay thuốc và dùng liệu pháp điều trị phù hợp. Bác sĩ cần biết rằng các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại khi đã ngừng liệu pháp điều trị triệu chứng.
- Nhiễm độc gan: Vì gan là đường thải trừ chính của azithromycin, nên việc sử dụng azithromycin cần phải thận trọng với những bệnh nhân mắc bệnh gan. Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp đã gây tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng này, phải ngưng dùng azithromycin ngay lập tức.
- Hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh (Infantile hypertrophic pyloric stenosis – IHPS): Hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo sau khi sử dụng azithromycin ở trẻ chưa đầy 1 tháng tuổi (điều trị kéo dài 42 ngày). Cha mẹ và người chăm sóc trẻ cần liên hệ với bác sĩ nếu trẻ có hiện tượng nôn hoặc bị kích ứng khi ăn.
- Dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (Ergot): Trên những bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot), khả năng ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid. Không có dữ liệu về khả năng tương tác giữa cựa lõa mạch (ergot) và azithromycin. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, có thể xảy ra ngộ độc ergotin, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch với azithromycin.
- Bội nhiễm: Cũng như với bất kỳ một kháng sinh nào, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.
- Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin, và độ nghiêm trọng có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của C.difficile. C.difficile sinh ra độc tố A và B, góp phần làm phát triển CDAD. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ đại tràng. Cần phải nghĩ đến CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh. Cần hỏi kỹ bệnh sử vì đã có báo cáo về CDAD xảy ra tại thời điểm hơn 2 tháng sau khi dùng thuốc kháng sinh. Nên cân nhắc ngưng điều trị bằng azithromycin và sử dụng liệu pháp điều trị đặc hiệu với C. difficile.
- Suy thận: Trên những bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 10 ml/phút), quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin (xem mục 5.2 Đặc tính dược động học).
- Tiểu đường: Thận trọng với bệnh nhân tiểu đường: 5 ml hỗn dịch đã pha chứa 3,87 g sucrose. Do trong thành phần thuốc có chứa sucrose (3,87 g/5 ml hỗn dịch đã pha), không dùng thuốc cho các bệnh nhân không dung nạp fructose (không dung nạp fructose do di truyền), hấp thu kém glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzym saccharase – isomaltase.
- Kéo dài khoảng QT: Kéo dài thời gian rối loạn tái phân cực tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được quan sát thấy khi dùng các macrolid, bao gồm azithromycin (xem mục 4.8 Tác dụng không mong muốn). Các bác sĩ kê toa cần xem xét nguy cơ xuất hiện kéo dài khoảng QT, có thể gây tử vong, khi cần nhắc nguy cơ và lợi ích của azithromycin cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao bao gồm: Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải; Bệnh nhân hiện đang dùng các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III: thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm và fluoroquinolon; Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong các trường hợp giảm kali và magiê trong máu; Bệnh nhân bị chậm nhịp tim, loạn nhịp hoặc suy tim; Người cao tuổi: người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng của thuốc trên khoảng QT.
- Nhược cơ: Đã có báo cáo về sự nặng lên của các triệu chứng nhược cơ ở các bệnh nhân điều trị với azithromycin.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C với cả bột khô và thuốc đã pha thành hỗn dịch. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.



















