• Trang chủ
  • Thuốc Bidimoxy 500 Amoxicillin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)
Việt Nam Thương hiệu: Bidimoxy (Bidiphar)

Thuốc Bidimoxy 500 Amoxicillin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Amoxicillin 500mg
Nhà sản xuất CTCP Duoc - TTB Y te Binh Dinh (BIDIPHAR)
Số đăng ký VD-23420-15
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nang cứng Bidimoxy 500 là thuốc chứa Amoxicillin 500mg, thuộc nhóm kháng khuẩn aminopenicillin, trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu, tụ cầu không tiết penicillinase, H.influenzae.; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.. Sản phẩm được đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng. Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nang cứng Bidimoxy 500 là gì?

Thành phần

Bidimoxy 500 Viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 500 mg
Talc Tá dược
Magnesi stearat Tá dược
Aerosil Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Chỉ định

Bidimoxy 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H.influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Bệnh lậu.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với Amoxicillin.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

  • Liều thường dùng: Uống 250 – 500 mg/ lần x 3 lần/ ngày.
  • Liều cao hơn: Uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:
    – Điều trị áp xe quanh răng: Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ.
    – Điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: Liều 3 g nhắc lại sau 10 – 12 giờ.
    – Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc: liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
    – Người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát: Dùng phác đồ liều cao 3 g x 2 lần/ ngày.
    – Trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa: nếu cần có thể dùng liều 750 mg/ lần x 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.
  • Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
    – Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ
    – Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Khi dùng quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và mất cân bằng điện giải. Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Thường gặp (1/100 đến <1/10):
    Da: ngoại ban, mày đay, ngứa.
  • Ít gặp (1/1000 đến <1/100):
    Toàn thân: sốt, đau khớp, phù Quincke.
  • Hiếm gặp (1/10.000 đến <1/1000):
    Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
    Gan: tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan, vàng da ứ mật.
    Thần kinh: kích động, lú lẫn, co giật (đặc biệt ở người suy thận hoặc dùng liều cao).
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
  • Chưa rõ tần suất:
    Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile.
    Quá mẫn: phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận, làm tăng nồng độ amoxicillin trong máu.
  • Allopurinol làm tăng nguy cơ phát ban da khi dùng đồng thời.
  • Thuốc tránh thai đường uống: amoxicillin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.
  • Warfarin: amoxicillin có thể làm tăng tác dụng chống đông, tăng nguy cơ chảy máu.
  • Methotrexat: amoxicillin làm giảm độ thanh thải của methotrexat, tăng độc tính.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Amoxicillin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam (các penicilin và cephalosporin).

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng, đôi khi gây tử vong (phản vệ) ở người bệnh dùng penicilin. Các phản ứng này dễ xảy ra hơn ở người có tiền sử dị ứng với penicilin và/hoặc nhiều dị nguyên.
  • Thận trọng khi dùng amoxicillin cho người bệnh có tiền sử dị ứng, đặc biệt là dị ứng với thuốc.
  • Thận trọng khi dùng amoxicillin cho người bệnh suy thận nặng, cần phải giảm liều.
  • Khi sử dụng amoxicillin liều cao, cần uống nhiều nước để tránh kết tinh amoxicillin trong nước tiểu.
  • Thận trọng khi dùng amoxicillin cho người bệnh có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Sử dụng amoxicillin kéo dài có thể làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc và nấm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Amoxicillin có thể dùng được cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, có thể gây tiêu chảy và nhiễm nấm ở trẻ bú mẹ. Cần thận trọng khi dùng amoxicillin cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm beta-lactam, penicilin. Mã ATC: J01CA04.

Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli, và Proteus mirabilis. Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa mà không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều 250 mg Amoxicillin 1 – 2 giờ, nồng độ Amoxicillin trong máu đạt khoảng 4 – 5 microgam/ ml, khi uống 500 mg, nồng độ Amoxicillin đạt khoảng 8 – 10 microgam/ ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi.
Phân bố: Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng.
Chuyển hóa: Không có thông tin.
Thải trừ: Khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân. Nửa đời của Amoxicillin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 – 20 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: GMP WHO.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.