• Trang chủ
  • Thuốc Bidimoxy 500 Amoxicillin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thương hiệu: Bidiphar

Thuốc Bidimoxy 500 Amoxicillin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Amoxicillin 500 mg
Nhà sản xuất Bidiphar
Số đăng ký 893110092523
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bidimoxy 500 là thuốc kháng sinh nhóm aminopenicilin chứa amoxicillin 500 mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu không biến chứng, đường mật, da - cơ và bệnh lậu do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Bidimoxy 500mg là gì?

Bidimoxy 500 là thuốc kháng sinh nhóm aminopenicilin, bào chế dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa amoxicillin trihydrat tương ứng 500 mg amoxicillin. Amoxicillin bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm; thuốc tác dụng diệt khuẩn do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) sản xuất, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu, đường mật, da và cơ, cũng như bệnh lậu.

Câu hỏi thường gặp

Bidimoxy 500 là thuốc gì?

Bidimoxy 500 là thuốc kháng sinh nhóm aminopenicilin, chứa hoạt chất amoxicillin 500 mg dạng viên nang cứng, do BIDIPHAR sản xuất. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Bidimoxy 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, bệnh lậu, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da và cơ do vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin.

Bidimoxy 500 dùng như thế nào?

Thuốc uống trước hoặc sau bữa ăn. Liều thường dùng: 250 – 500 mg/lần x 3 lần/ngày. Một số trường hợp dùng liều cao ngắn ngày (áp xe quanh răng, nhiễm khuẩn tiết niệu cấp, dự phòng viêm màng trong tim). Bệnh nhân suy thận cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin.

Bidimoxy 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là ngoại ban (3 – 10%), thường xuất hiện muộn sau 7 ngày. Ít gặp có buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ban đỏ, mày đay, hội chứng Stevens – Johnson. Hiếm gặp có tăng nhẹ SGOT, kích động, mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bidimoxy 500 không?

Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết, mặc dù chưa có bằng chứng về tác dụng có hại cho thai nhi. Vì amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Bidimoxy 500 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 500 mg Hoạt chất
Talc, Magnesi stearat, Aerosil vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Công dụng của Bidimoxy 500

Chỉ định

Bidimoxy 500 được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Bệnh lậu.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Bidimoxy 500

Thuốc dùng đường uống. Hấp thu của amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Liều thường dùng: uống 250 – 500 mg/lần x 3 lần/ngày.
  • Điều trị áp xe quanh răng: liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ.
  • Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: liều 3 g, nhắc lại sau 10 – 12 giờ.
  • Dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc: liều duy nhất 3 g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát: phác đồ liều cao 3 g x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa: nếu cần có thể dùng liều 750 mg/lần x 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.
  • Suy thận: giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin – ClCr < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ; ClCr > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

Quá liều và xử trí

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Da: ngoại ban (3 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    Phản ứng quá mẫn: ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.
  • Hiếm gặp:
    Gan: tăng nhẹ SGOT.
    Thần kinh: kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
    Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Những phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân; khi phản ứng như vậy xảy ra phải ngừng dùng amoxicillin.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.
  • Khi dùng alopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như chloramphenicol, tetracyclin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
  • Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản, và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Sử dụng an toàn amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng; vì vậy chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicillin cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Vì amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Amoxicillin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Amoxicillin tác dụng diệt khuẩn do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli và Proteus mirabilis. Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

Đặc tính dược động học

Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị, hấp thu nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa mà không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250 mg amoxicillin 1 – 2 giờ, nồng độ trong máu đạt khoảng 4 – 5 µg/ml; khi uống 500 mg, nồng độ đạt khoảng 8 – 10 µg/ml; tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Nửa đời của amoxicillin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi; ở người suy thận nửa đời khoảng 7 – 20 giờ. Khoảng 60% liều uống thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ; amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.