• Trang chủ
  • Thuốc Novafex 100mg/5ml Cefixime điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 chai 37.5ml)
Thương hiệu: Mekophar

Thuốc Novafex 100mg/5ml Cefixime điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 chai 37.5ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai cốm pha 37,5 ml hỗn dịch uống
Thành phần Cefixime 100 mg/5 ml
Nhà sản xuất Mekophar
Số đăng ký VD-19581-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Novafex là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 chứa cefixime 100 mg/5ml, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới (viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa), nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục và tiêu hóa. Thuốc dạng cốm pha hỗn dịch uống 37,5 ml, dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc cốm pha hỗn dịch uống Novafex 100mg/5ml là gì?

Novafex là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, chứa hoạt chất cefixime (dưới dạng cefixime trihydrat) hàm lượng 100 mg/5 ml sau khi pha, bào chế dạng cốm pha hỗn dịch uống. Cefixime có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích, ức chế tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn.

Thuốc do CTCP Hóa-Dược phẩm Mekophar sản xuất theo nhượng quyền thương hiệu của Penta Labs Australia, dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu – sinh dục, và đường tiêu hóa do vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Novafex là thuốc gì?

Novafex là thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 chứa cefixime, dạng cốm pha hỗn dịch uống 100 mg/5 ml, do Mekophar sản xuất theo nhượng quyền Penta Labs Australia. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn Gram âm và một số Gram dương.

Novafex được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (viêm họng, amiđan, viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa), nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục (bệnh lậu, viêm thận – bể thận) và đường tiêu hóa (viêm túi mật, thương hàn, bệnh lỵ).

Novafex dùng như thế nào?

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 400 mg/ngày. Trẻ 6 tháng – 12 tuổi uống 8 mg/kg/ngày, chia 1 – 2 lần. Không pha thuốc với nước nóng hay nước ấm, lắc kỹ trước khi dùng.

Novafex có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp tiêu chảy, đau bụng, nôn, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt. Ít gặp tiêu chảy nặng do Clostridium difficile, phản vệ, phù mạch. Hiếm gặp co giật.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Novafex không?

Phụ nữ có thai chỉ dùng khi thật cần thiết; phụ nữ cho con bú cần thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Novafex cốm pha hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefixime (dưới dạng cefixime trihydrat) 750 mg/chai (100 mg/5 ml sau khi pha) Hoạt chất
Tá dược vừa đủ 11,25 g Tá dược

Công dụng

Công dụng của Novafex

Chỉ định

Thuốc Novafex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Đường hô hấp trên và dưới như: viêm họng và amiđan, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn, viêm tai giữa.
  • Đường tiết niệu và sinh dục: bệnh lậu, viêm thận - bể thận.
  • Đường tiêu hóa: viêm túi mật, thương hàn, bệnh lỵ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Novafex

Dùng đường uống. Không sử dụng nước nóng hay nước ấm để pha. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi (hoặc cân nặng > 50 kg): uống 400 mg/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ.
  • Trẻ em 6 tháng – 12 tuổi: uống 8 mg/kg/ngày, uống 1 liều duy nhất hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
  • Trẻ em 1 tuổi – < 5 tuổi: 100 mg (5 ml)/ngày.
  • Trẻ em 5 tuổi – < 10 tuổi: 200 mg (10 ml)/ngày.
  • Trẻ em 10 tuổi – < 12 tuổi: 300 mg (15 ml)/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận, độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: dùng liều cefixime 200 mg/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin 21 – 60 ml/phút: dùng liều cefixime 300 mg/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: không cần điều chỉnh liều. Người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều.

Thời gian điều trị thông thường: nhiễm khuẩn đường tiết niệu và đường hô hấp trên từ 5 – 10 ngày; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa từ 10 – 14 ngày.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Khi quá liều cefixime có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí: rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hoá thường xảy ra ngay trong 1 – 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.
    Hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
    Quá mẫn: ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
    Toàn thân: phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
    Huyết học: giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
    Gan: viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
    Thận: suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinine huyết tương tạm thời.
    Khác: viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.
  • Hiếm gặp:
    Huyết học: thời gian prothrombin kéo dài.
    Toàn thân: co giật.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Probenecid, nifedipine làm tăng sinh khả dụng của cefixime biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
  • Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixime làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
  • Carbamazepine uống cùng cefixime làm tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixime hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm tiêu chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (metronidazole, vancomycin…). Tiêu chảy trong 1 – 2 ngày đầu chủ yếu do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixime còn làm thay đổi hệ vi khuẩn ở ruột.
  • Liều và/hoặc số lần dùng thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận, do nồng độ cefixime trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với người có chức năng thận bình thường.
  • Chống chỉ định ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
  • Người cao tuổi: nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinine < 60 ml/phút).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: thận trọng khi sử dụng thuốc, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác dụng cefixime trên khả năng lái xe và vận hành máy. Không có bằng chứng để nêu ảnh hưởng của cefixime trên những khả năng này.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Cefixime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, dùng theo đường uống, có tác dụng diệt khuẩn.

Cơ chế diệt khuẩn: gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn. Cefixime có tác dụng trên hầu hết vi khuẩn gram âm và một số vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes (Gram dương); Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicillinase) (Gram âm). Cơ chế kháng cefixime của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixime đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc. Cefixime có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom, cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxime, cephalexin, cephradin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: sau khi uống một liều đơn cefixime, chỉ có 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hay sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 – 4 giờ. Khoảng 65% cefixime trong máu gắn với protein huyết tương.
Thải trừ: khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải không qua thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.