Viên nén bao phim CTToren 400 la gi?
Chỉ định
CTToren 400 được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn do các tác nhân Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes (liên cầu beta tan máu nhóm A) nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
Thành phần
CTToren 400 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefditoren (dưới dạng cefditoren pivoxil) | 400 mg | Hoạt chất |
| Era gel, Microcrystallin cellulose M102, Natri crosscarmellose, Natri starch glycolat, Aerosil, Magnesi Stearat, HPMC 606, HPMC 615, Talc, Titan dioxyd, Dầu thầu dầu, Màu Quinoline yellow lake | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
CTToren 400 được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn do các tác nhân Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes (liên cầu beta tan máu nhóm A) nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Nên uống nguyên viên thuốc cùng với bữa ăn nhằm làm tăng hấp thu thuốc vào máu.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200-400 mg/lần, 2 lần/ngày.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 400 mg/lần, 2 lần/ngày, 14 ngày.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn: 400 mg/lần, 2 lần/ngày, 10 ngày.
- Viêm họng và viêm amiđan: 200 mg/lần, 2 lần/ngày, 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 200 mg/lần, 2 lần/ngày, 10 ngày.
Suy thận:
- Suy thận nhẹ (Clcr 50-80 ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều.
- Suy thận vừa (Clcr 30-49 ml/phút): Tối đa 200 mg/lần, 2 lần/ngày.
- Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút): Tối đa 200 mg/lần, 1 lần/ngày.
- Suy thận giai đoạn cuối: Chưa xác định được liều phù hợp.
Suy gan: Suy gan nhẹ và vừa: không cần hiệu chỉnh liều. Suy gan nặng: chưa có thông tin.
Người cao tuổi: Không có khuyến cáo nếu bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Tác dụng phụ
- ADR > 10%:
Tiêu chảy. - 1% < ADR < 10%:
Thần kinh trung ương: Đau đầu.
Nội tiết và chuyển hóa: Tăng glucose máu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, chán ăn, nôn.
Sinh dục: Viêm âm đạo.
Huyết học: Giảm hematocrit.
Thận: Tiểu ra máu, bạch cầu niệu. - ADR < 1% (Hiếm gặp nhưng nguy hiểm):
Suy thận cấp, dị ứng, đau khớp, hen phế quản, giảm calci máu, tăng thời gian đông máu, tăng glucose huyết, viêm phổi kẽ, giảm bạch cầu, tăng kali máu, giảm natri máu, nhiễm nấm, hội chứng Stevens-Johnson, triệu chứng viêm đại tràng giả mạc, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Probenecid: Làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương, tăng tác dụng/độc tính.
- Antacid, thuốc ức chế bơm proton, thuốc đối kháng thụ thể H2: Làm giảm hấp thu cefditoren, giảm tác dụng.
- Thức ăn: Thức ăn làm tăng hấp thu cefditoren. Bữa ăn có nhiều mỡ có thể làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.
- Xét nghiệm: Có thể gây phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, test ferricyanid âm tính giả, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest.
- Thuốc tránh thai: Cefditoren pivoxil không ảnh hưởng đến dược động học của ethinylestradiol.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với cefditoren, kháng sinh nhóm cephalosporin, mẫn cảm với penicilin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân thiếu hụt carnitin hoặc rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn đến thiếu hụt carnitin trên lâm sàng.
Cảnh báo và thận trọng
- Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngày với cefditoren có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc.
- Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng do cefditoren có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh ở đại tràng, làm cho Clostridium difficile phát triển quá mức.
- Có phản ứng chéo giữa các cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác. Trước khi bắt đầu điều trị, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh.
- Khi sử dụng cefditoren có thể cho kết quả Test Coomb’s trực tiếp dương tính, test glucose niệu dương tính giả.
- Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử co giật, nếu có kèm theo suy thận, nguy cơ co giật tăng cao.
- Với người bệnh thiếu hụt carnitin, không sử dụng cefditoren kéo dài do cefditoren gây tăng đào thải carnitin.
- Cefditoren có thể kéo dài thời gian prothrombin, cần thận trọng khi sử dụng ở những người bệnh có rối loạn chảy máu.
- Thận trọng khi sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Sản phẩm có chứa dầu thầu dầu, cần lưu ý các tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và tiêu chảy. Không nên dùng trong trường hợp tắc nghẽn hoặc hẹp ruột, mất trương lực, viêm ruột thừa, bệnh viêm đại tràng, đau bụng không rõ nguyên nhân và mất nước trầm trọng.
- Sản phẩm có chứa màu Quinoline yellow lake có thể gây ra một số phản ứng dị ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật không thấy các phản ứng bất lợi đối với thai nhi. Các cephalosporin qua được nhau thai và được coi là an toàn với thai nhi. Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: Mức độ B.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc phân bố được vào trong sữa mẹ, sử dụng thận trọng với phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa được nghiên cứu trên các đối tượng này.
Tương tác thuốc
- Probenecid: Làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương, tăng tác dụng/độc tính.
- Antacid, thuốc ức chế bơm proton, thuốc đối kháng thụ thể H2: Làm giảm hấp thu cefditoren, giảm tác dụng.
- Thức ăn: Thức ăn làm tăng hấp thu cefditoren. Bữa ăn có nhiều mỡ có thể làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.
- Xét nghiệm: Có thể gây phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, test ferricyanid âm tính giả, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest.
- Thuốc tránh thai: Cefditoren pivoxil không ảnh hưởng đến dược động học của ethinylestradiol.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Cephalosporin. Mã ATC: J01DD16.
Cefditoren là một cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefditoren được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm.
Đặc tính dược động học
Không có dữ liệu dược động học chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm này. Cefditoren là thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.




















