Thuốc viên nén CTToren 400mg là gì?
CTToren 400 là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefditoren hàm lượng 400 mg mỗi viên (dưới dạng cefditoren pivoxil). Cefditoren pivoxil là tiền thuốc, được hấp thu và thủy phân bởi esterase để giải phóng cefditoren có hoạt tính; cefditoren ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicillin, dẫn đến diệt khuẩn, và bền vững với nhiều loại beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Thuốc do Công ty Cổ phần US Pharma USA sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. CTToren 400 được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm họng – amiđan, và nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do vi khuẩn nhạy cảm.
Câu hỏi thường gặp
CTToren 400 là thuốc gì?
CTToren 400 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefditoren 400 mg (dưới dạng cefditoren pivoxil), có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm họng – amiđan và nhiễm khuẩn da do vi khuẩn nhạy cảm.
CTToren 400 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định trong viêm phổi mắc phải cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes, và nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
CTToren 400 dùng như thế nào?
Uống nguyên viên cùng bữa ăn để tăng hấp thu. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi dùng 200 – 400 mg/lần, 2 lần/ngày: viêm phổi mắc phải cộng đồng 400 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày; đợt cấp viêm phế quản mạn 400 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày; viêm họng – amiđan và nhiễm khuẩn da 200 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận vừa đến nặng cần giảm liều.
CTToren 400 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp là tiêu chảy. Thường gặp có đau đầu, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, nôn, viêm âm đạo, tăng glucose máu, giảm hematocrit, tiểu ra máu. Hiếm gặp nhưng nguy hiểm có suy thận cấp, dị ứng, hen phế quản, viêm phổi kẽ, hội chứng Stevens-Johnson, viêm đại tràng giả mạc, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được CTToren 400 không?
Nghiên cứu trên động vật không thấy phản ứng bất lợi với thai nhi; cephalosporin qua nhau thai và được coi là an toàn với thai nhi (nguy cơ thai kỳ theo FDA mức B). Thuốc phân bố vào sữa mẹ nên sử dụng thận trọng với phụ nữ cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
CTToren 400 viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefditoren (dưới dạng cefditoren pivoxil) | 400 mg | Hoạt chất |
| Dầu thầu dầu | vừa đủ | Tá dược |
| Màu Quinoline yellow lake | vừa đủ | Tá dược tạo màu |
| Era gel, microcrystallin cellulose M102, natri croscarmellose, natri starch glycolat, aerosil (colloidal silicon dioxyd), magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, talc, titan dioxyd | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của CTToren 400
Chỉ định
CTToren 400 được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn do các tác nhân Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
- Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes (liên cầu beta tan máu nhóm A) nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng CTToren 400
Nên uống nguyên viên thuốc cùng với bữa ăn nhằm làm tăng hấp thu thuốc vào máu. Bữa ăn có nhiều mỡ có thể làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.
Liều dùng
Liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200 – 400 mg/lần, 2 lần/ngày.
| Loại nhiễm trùng | Liều | Thời gian điều trị |
|---|---|---|
| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 400 mg/lần, 2 lần/ngày | 14 ngày |
| Đợt cấp của viêm phế quản mạn | 400 mg/lần, 2 lần/ngày | 10 ngày |
| Viêm họng và viêm amiđan | 200 mg/lần, 2 lần/ngày | 10 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da | 200 mg/lần, 2 lần/ngày | 10 ngày |
- Bệnh nhân suy thận: suy thận nhẹ (ClCr 50 – 80 ml/phút) không cần hiệu chỉnh liều; suy thận vừa (ClCr 30 – 49 ml/phút) khuyến cáo chỉ dùng tối đa 200 mg/lần, 2 lần/ngày; suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút) khuyến cáo chỉ dùng tối đa 200 mg/lần, 1 lần/ngày; suy thận giai đoạn cuối chưa xác định được liều phù hợp.
- Bệnh nhân suy gan: suy gan nhẹ và vừa không cần hiệu chỉnh liều; suy gan nặng chưa có dữ liệu về dược động học.
- Người cao tuổi: không có khuyến cáo hiệu chỉnh nếu bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Quá liều và xử trí
Chưa ghi nhận trường hợp dùng quá liều cefditoren pivoxil ở người. Như các kháng sinh beta-lactam khác, tác dụng không mong muốn sau khi dùng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị, tiêu chảy và co giật. Thẩm phân máu có thể hỗ trợ loại bỏ cefditoren khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương (giảm 30% nồng độ trong huyết tương sau 4 giờ thẩm phân máu). Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.
Tác dụng phụ
- ADR > 10%: tiêu chảy.
- 1% < ADR < 10%:
Hệ thần kinh trung ương: đau đầu.
Nội tiết và chuyển hóa: tăng glucose máu.
Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, chán ăn, nôn.
Sinh dục: viêm âm đạo.
Huyết học: giảm hematocrit.
Thận: tiểu ra máu, bạch cầu niệu. - ADR < 1% (hiếm gặp nhưng nguy hiểm hoặc gây đe dọa tính mạng): suy thận cấp, dị ứng, đau khớp, hen phế quản, giảm calci máu, tăng thời gian đông máu, tăng glucose huyết, viêm phổi kẽ, giảm bạch cầu, tăng kali máu, giảm natri máu, nhiễm nấm, hội chứng Stevens-Johnson, triệu chứng viêm đại tràng giả mạc, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc.
- Xử trí: nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc; trường hợp quá mẫn nặng cần điều trị hỗ trợ (epinephrine, oxygen, kháng histamin, corticosteroid). Nếu có co giật, ngừng cefditoren và dùng thuốc chống co giật. Tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc; trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Probenecid làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương, do đó làm tăng tác dụng/độc tính của cefditoren.
- Các antacid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H2 làm giảm hấp thu cefditoren, vì vậy làm giảm tác dụng của cefditoren.
- Thức ăn làm tăng hấp thu cefditoren; bữa ăn có nhiều mỡ có thể làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.
- Thuốc tránh thai: cefditoren pivoxil không ảnh hưởng đến dược động học của ethinylestradiol, thành phần estrogen trong hầu hết các thuốc ngừa thai dùng đường uống.
- Ảnh hưởng đến xét nghiệm: có thể gây phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, test ferricyanid âm tính giả, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với cefditoren, kháng sinh nhóm cephalosporin, mẫn cảm với penicilin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân thiếu hụt carnitin hoặc rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn đến thiếu hụt carnitin có ý nghĩa trên lâm sàng.
Cảnh báo và thận trọng
- Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngày với cefditoren có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc; cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần đổi sang kháng sinh khác thích hợp.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng, do cefditoren có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh ở đại tràng, làm cho Clostridium difficile phát triển quá mức.
- Có phản ứng chéo giữa các cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác; trước khi bắt đầu điều trị phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Thận trọng ở người có nguy cơ dị ứng và phản ứng phản vệ.
- Khi sử dụng cefditoren có thể cho kết quả test Coombs trực tiếp dương tính, test ferricyanid âm tính giả, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest.
- Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử co giật; nếu có kèm theo suy thận, nguy cơ co giật tăng cao.
- Sử dụng thận trọng cho người bệnh suy gan, suy thận; hiệu chỉnh liều nếu người bệnh suy thận nặng.
- Với người bệnh thiếu hụt carnitin, không sử dụng cefditoren kéo dài do cefditoren gây tăng đào thải carnitin.
- Cefditoren có thể kéo dài thời gian prothrombin, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng ở người bệnh có rối loạn chảy máu.
- Thận trọng khi sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Sản phẩm chứa tá dược dầu thầu dầu; cần lưu ý các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo với dầu thầu dầu như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và tiêu chảy. Sản phẩm chứa dầu thầu dầu không nên dùng trong trường hợp tắc nghẽn hoặc hẹp ruột, mất trương lực ruột, viêm ruột thừa, bệnh viêm đại tràng, đau bụng không rõ nguyên nhân và mất nước trầm trọng.
- Sản phẩm chứa tá dược màu Quinoline yellow lake có thể gây một số phản ứng dị ứng ở một vài bệnh nhân; nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nếu tiền sử đã từng có phản ứng dị ứng với màu này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật không thấy các phản ứng bất lợi đối với thai nhi. Các cephalosporin qua được nhau thai và được coi là an toàn với thai nhi. Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: Mức độ B.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc phân bố được vào trong sữa mẹ, vì vậy sử dụng thận trọng với phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa được nghiên cứu trên các đối tượng này.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 dùng theo đường uống. Mã ATC: J01DD16.
Cefditoren pivoxil là một tiền thuốc có rất ít tác dụng kháng khuẩn; được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase để giải phóng cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong máu. Cefditoren có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP), làm ức chế bước cuối cùng chuyển acid amin giữa các chuỗi peptid của quá trình tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn; vi khuẩn bị ly giải do hoạt tính của các enzym autolysin và murein hydrolase. Cefditoren bền vững với nhiều loại beta-lactamase (bao gồm penicillinase và một số cephalosporinase). Tương tự các cephalosporin thế hệ 3 hiện nay (cefdinir, cefixim, ceftibuten, cefpodoxim), cefditoren có phổ kháng các vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai; cefditoren tác dụng với vi khuẩn Gram dương tốt hơn so với các cephalosporin thế hệ thứ ba khác nhờ cấu trúc có nhóm methylthiazolyl. Thuốc có tác dụng trên các chủng nhạy cảm gồm Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin (không có hoạt tính với S. aureus đề kháng methicillin), Streptococcus pneumoniae (chỉ chủng nhạy penicillin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết beta-lactamase).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa và thủy phân bởi các esterase thành cefditoren có hoạt tính và pivalat. Khi uống lúc đói liều 200 mg cefditoren, nồng độ cao nhất trong huyết tương khoảng 1,8 microgram/ml sau khi uống 1,5 – 3 giờ; sinh khả dụng khi uống lúc đói đạt khoảng 14% và tăng lên nếu uống cùng bữa ăn có nhiều mỡ.
Phân bố: Thể tích phân bố là 9,3 ± 1,6 lít; tỷ lệ gắn với protein huyết tương của cefditoren là 88%.
Chuyển hóa và thải trừ: Cefditoren không bị chuyển hóa nhiều và bài tiết chính qua nước tiểu dưới dạng không đổi bằng lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận; thuốc có thể được thải trừ bằng lọc máu ngoài thận. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1,6 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Pivalat được hình thành do quá trình thủy phân cefditoren pivoxil sẽ kết hợp với carnitin trong máu tạo thành pivaloylcarnitin và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.























