Thuốc viên nén Klacid MR 500mg (Clarithromycin, giải phóng biến đổi) là gì?
Klacid MR là thuốc kháng sinh nhóm macrolid bán tổng hợp, bào chế dạng viên nén giải phóng biến đổi (phóng thích kéo dài), mỗi viên chứa clarithromycin 500 mg, dùng uống 1 lần/ngày. Clarithromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị ribosom 50S.
Thuốc do AbbVie S.r.l (Ý) sản xuất cho Abbott Laboratories (Singapore), dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên, nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình, và nhiễm trùng răng.
Câu hỏi thường gặp
Klacid MR 500mg là thuốc gì?
Klacid MR là thuốc kháng sinh macrolid chứa clarithromycin 500 mg dạng viên nén giải phóng biến đổi, uống 1 lần/ngày, do AbbVie (Ý) sản xuất cho Abbott. Thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm.
Klacid MR 500mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên (viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa), nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình, và nhiễm trùng răng.
Klacid MR 500mg dùng như thế nào?
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: uống trọn 1 viên 500 mg/ngày trong bữa ăn, không nghiền/nhai; trường hợp nặng có thể tăng đến 2 viên/ngày. Bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút) cần dùng dạng phóng thích nhanh liều thấp hơn thay thế.
Klacid MR 500mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là loạn vị giác, đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, chức năng gan bất thường, mất ngủ. Hiếm nhưng nghiêm trọng có viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan, kéo dài khoảng QT, phản ứng da nghiêm trọng.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Klacid MR không?
Tính an toàn trong thai kỳ và cho con bú chưa được xác minh; không nên dùng trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Klacid MR 500mg viên nén giải phóng biến đổi
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clarithromycin | 500 mg | Hoạt chất |
| Lactose, acid sorbic | vừa đủ | Tá dược (có các tá dược khác) |
Dạng bào chế: Viên nén giải phóng biến đổi (modified release), uống trọn viên, không nghiền hoặc nhai.
Công dụng
Công dụng của Klacid MR 500mg
Chỉ định
- Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình: viêm nang lông, viêm mô tế bào, viêm quầng.
- Điều trị nhiễm trùng răng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Klacid MR 500mg
Uống trọn viên thuốc với một ly nước, dùng trong khi ăn. Không nghiền hoặc nhai viên.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên 500 mg mỗi ngày. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng hơn, có thể tăng đến 2 viên 500 mg mỗi ngày. Thời gian điều trị thông thường 5 – 14 ngày, ngoại trừ viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm xoang cần 6 – 14 ngày.
- Nhiễm trùng răng: 1 viên 500 mg mỗi ngày, dùng trong 5 ngày.
- Bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút): liều khuyến cáo 250 mg 1 lần/ngày; do viên giải phóng biến đổi không chia nhỏ được, nên dùng viên clarithromycin phóng thích nhanh để thay thế. Với nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng viên giải phóng biến đổi 500 mg 1 lần/ngày. Không cần chỉnh liều khi suy thận mức độ vừa (CrCl 30 – 60 ml/phút).
- Trẻ em dưới 12 tuổi: chưa được nghiên cứu với Klacid MR; nên dùng dạng hỗn dịch clarithromycin dành cho trẻ em.
Quên liều
Dùng ngay khi nhớ ra; nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, không dùng liều gấp đôi để bù.
Quá liều và xử trí
Uống lượng lớn có thể gây triệu chứng tiêu hóa; đã ghi nhận trường hợp uống 8g gây thay đổi trạng thái tâm thần, hoang tưởng, hạ kali máu, giảm oxy máu. Xử trí bằng rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ; nồng độ clarithromycin không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Trường hợp khẩn cấp, gọi 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Thần kinh: loạn vị giác, đau đầu, cảm giác nhạt miệng.
Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng.
Gan mật: chức năng gan bất thường.
Da: phát ban, tăng tiết mồ hôi.
Tâm thần: mất ngủ. - Ít gặp:
Nhiễm khuẩn: viêm mô tế bào, bội nhiễm nấm Candida, viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng âm đạo.
Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.
Miễn dịch: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
Thần kinh: mất ý thức, loạn vận động, chóng mặt, ngủ lơ mơ, run.
Tim mạch: ngừng tim, rung nhĩ, kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu, đánh trống ngực.
Mạch: giãn mạch.
Hô hấp: hen phế quản, chảy máu mũi, nghẽn mạch phổi.
Tiêu hóa: viêm thực quản, trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, trướng bụng, táo bón, khô miệng, ợ hơi.
Gan mật: ứ mật, viêm gan, tăng men gan, tăng GGT.
Da: viêm da bóng nước, ngứa, mày đay, ban sần.
Cơ xương: co thắt cơ, cứng cơ, đau cơ.
Thận: tăng creatinin máu, tăng ure huyết. - Chưa rõ tần suất:
Nhiễm khuẩn: viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính.
Máu: mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: sốc mẫn cảm, phù mạch.
Tâm thần: loạn thần, lú lẫn, mất nhân cách, trầm cảm, ảo giác, hưng cảm.
Thần kinh: co giật, mất vị giác, loạn/mất khứu giác, dị cảm.
Tai: điếc.
Tim mạch: xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất.
Mạch: xuất huyết.
Tiêu hóa: viêm tụy cấp, đổi màu lưỡi/răng.
Gan mật: suy gan, vàng da.
Da: phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) gồm AGEP, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS, trứng cá.
Cơ xương: ly giải cơ vân, bệnh cơ.
Thận: suy thận, viêm thận kẽ. - Ngừng thuốc và thông báo bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi gặp tác dụng phụ.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin (tăng nguy cơ kéo dài QT, xoắn đỉnh); alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin); lovastatin, simvastatin (tăng nguy cơ ly giải cơ vân); colchicin; ticagrelor, ranolazin.
- Thuốc gây cảm ứng CYP3A (rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, St. John’s Wort): làm tăng chuyển hóa, giảm nồng độ điều trị của clarithromycin.
- Efavirenz, nevirapin, rifabutin, rifapentin, etravirin, fluconazol, ritonavir: ảnh hưởng đến nồng độ clarithromycin và chất chuyển hóa 14-OH-clarithromycin; với ritonavir cần giảm liều clarithromycin ở bệnh nhân suy thận.
- Thuốc chống loạn nhịp (quinidin, disopyramid): nguy cơ xoắn đỉnh, cần theo dõi điện tâm đồ.
- Thuốc hạ đường huyết uống/insulin (nateglinid, repaglinid): nguy cơ hạ đường huyết.
- Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (alprazolam, carbamazepin, cyclosporin, midazolam đường tiêm, omeprazol, warfarin, quinidin, rifabutin, sildenafil/tadalafil/vardenafil, simvastatin, tacrolimus, tolterodin, triazolam, vinblastin…): nồng độ có thể tăng khi dùng cùng clarithromycin. Midazolam đường uống chống chỉ định (AUC tăng 7 lần); midazolam tiêm cần theo dõi chặt (AUC tăng 2,7 lần).
- Digoxin, colchicin: tăng phơi nhiễm qua ức chế P-glycoprotein; cần theo dõi nồng độ digoxin và triệu chứng ngộ độc colchicin.
- Zidovudin: giảm hấp thu khi uống cùng lúc; nên dùng cách xa nhau.
- Tương tác hai chiều: atazanavir, thuốc chẹn kênh calci (verapamil, amlodipin, diltiazem), itraconazol, saquinavir.
- Thuốc chống đông đường uống (warfarin): tăng nguy cơ chảy máu, tăng INR; cần kiểm tra INR thường xuyên.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm macrolid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Dùng đồng thời với astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin.
- Dùng đồng thời với các alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin).
- Dùng đồng thời với midazolam dạng uống.
- Tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.
- Hạ kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
- Suy gan nặng có kèm suy thận.
- Dùng đồng thời với lovastatin hoặc simvastatin.
- Dùng đồng thời với colchicin.
- Dùng đồng thời với ticagrelor hoặc ranolazin.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai, đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.
- Sử dụng dài hạn có thể gây tăng sinh vi nấm và vi khuẩn không nhạy cảm.
- Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Đã có báo cáo rối loạn chức năng gan (tăng men gan, viêm gan, ứ mật, có/không vàng da), một số tử vong do suy gan; ngừng thuốc nếu có dấu hiệu viêm gan.
- Viêm ruột kết giả mạc/CDAD có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
- Nguy cơ ngộ độc colchicin khi dùng cùng, đặc biệt người cao tuổi và bệnh nhân suy thận, đã có tử vong.
- Nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim; thận trọng ở bệnh nhân bệnh mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền, nhịp tim chậm, hạ magnesi máu. Một số nghiên cứu dịch tễ ghi nhận nguy cơ ngắn hạn hiếm gặp về loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, tử vong tim mạch liên quan macrolid.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: nên làm kháng sinh đồ do S. pneumoniae kháng macrolid gia tăng.
- Nhiễm khuẩn da/mô mềm: cân nhắc kháng sinh đồ do S. aureus, S. pyogenes có thể kháng macrolid.
- Ngừng thuốc ngay nếu có phản ứng quá mẫn cấp nặng (sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS).
- Lưu ý khả năng kháng chéo với các macrolid khác, lincomycin, clindamycin.
- Thuốc chứa lactose – không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tính an toàn của clarithromycin trong thai kỳ và cho con bú chưa được xác minh; không nên sử dụng trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. Clarithromycin được xác định có trong sữa mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Nên khuyến cáo bệnh nhân về nguy cơ hoa mắt chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh toàn thân, nhóm macrolid. Clarithromycin là dẫn chất bán tổng hợp của erythromycin A, có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn với tiểu đơn vị ribosom 50S và ức chế tổng hợp protein. MIC của clarithromycin nói chung thấp hơn erythromycin. Thuốc có hiệu lực chống lại Staphylococcus aureus (nhạy methicillin), Streptococcus pyogenes/pneumoniae/agalactiae, Listeria monocytogenes, Haemophilus influenzae/parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis/pneumoniae, Mycobacterium avium/leprae/kansasii/chelonae/fortuitum/intracellulare.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Dạng giải phóng biến đổi có mức hấp thu tương đương viên phóng thích nhanh khi tổng liều ngày bằng nhau; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%.
Phân bố: Gắn protein huyết tương trung bình 70%; nồng độ mô cao gấp nhiều lần huyết tương (đặc biệt phổi, gan); ít qua dịch não tủy (1-2% nồng độ huyết thanh ở người có hàng rào máu não bình thường).
Người bình thường (liều 500 mg MR/ngày): đỉnh huyết tương ổn định của clarithromycin 1,3 mcg/ml, của 14-hydroxy clarithromycin 0,48 mcg/ml; nửa đời thuốc mẹ ~5,3 giờ, chất chuyển hóa ~7,7 giờ. Ở liều 1000 mg/ngày: đỉnh 2,4 mcg/ml, nửa đời ~5,8 giờ.
Thải trừ: qua nước tiểu ~40% liều, qua phân ~30%.
Suy gan: không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.
Suy thận: nồng độ huyết tương, AUC tăng, thải trừ chậm hơn – mức độ suy thận càng nặng, khác biệt càng lớn.
Người cao tuổi: nồng độ huyết tương cao hơn, đào thải qua thận chậm hơn so với người trẻ, liên quan đến chức năng thận chứ không phải tuổi tác.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.
















