• Trang chủ
  • Thuốc Klacid MR 500mg Clarithromycin điều trị nhiễm trùng đường hô hấp (Hộp 1 vỉ x 5 viên)
Italy Thương hiệu: Klacid MR

Thuốc Klacid MR 500mg Clarithromycin điều trị nhiễm trùng đường hô hấp (Hộp 1 vỉ x 5 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 5 viên nén giải phóng biến đổi
Thành phần Clarithromycin 500 mg
Nhà sản xuất AbbVie S.r.l
Số đăng ký 800110982024
Nước sản xuất Italy
Mô tả ngắn Thuốc Klacid MR 500mg của Abbott chứa Clarithromycin 500mg dạng viên nén giải phóng kéo dài, giúp uống 1 lần/ngày và giảm kích ứng dạ dày. Thuốc chỉ định cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi trị nhiễm trùng hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi), hô hấp trên (viêm xoang, viêm họng) và nhiễm trùng da mô mềm.
Hạn sử dụng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén giải phóng biến đổi Klacid MR là gì?

Thành phần

Klacid MR 500 mg Viên nén giải phóng biến đổi

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clarithromycin 500 mg Hoạt chất
Lactose Tá dược
Sorbic acid Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén giải phóng biến đổi.

Công dụng

Chỉ định

Klacid MR 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Ví dụ như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang và viêm họng, viêm tai giữa.
  • Klacid MR 500 mg cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến trung bình, chẳng hạn như viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng.
  • Điều trị nhiễm trùng răng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Không nghiền hoặc nhai viên Klacid MR.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo thường dùng là 1 viên 500 mg mỗi ngày, uống trong khi ăn. Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng hơn, liều dùng có thể tăng đến 2 viên 500 mg mỗi ngày. Thời gian điều trị thông thường là 5 – 14 ngày, ngoại trừ trường hợp điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần 6 – 14 ngày điều trị.
  • Nhiễm trùng răng: Liều thường dùng Klacid MR là 1 viên 500 mg mỗi ngày, dùng trong 5 ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút), liều khuyến cáo thường dùng là 250 mg ngày 1 lần. Do viên nén giải phóng biến đổi không được chia nhỏ, nên dùng viên nén dạng phóng thích nhanh để thay thế. Trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều khuyên dùng là viên nén giải phóng biến đổi 500 mg ngày 1 lần. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (độ thanh thải creatinine từ 30 đến 60 ml/phút).
  • Trẻ em: Việc dùng Klacid MR chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi. Sử dụng Klacid dạng hỗn dịch dành cho trẻ em.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Dùng thuốc Klacid MR ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Những báo cáo cho thấy việc tiêu hóa lượng lớn Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực đã tiêu hóa 8 g Clarithromycin và cho thấy tình trạng tâm thần thay đổi, thái độ hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu giảm.

Xử trí: Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Giống như những macrolide khác, nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Không có tác dụng bất lợi nào được báo cáo ở mức tần suất này.
  • Thường gặp (≥1/100 – <1/10):
    Hệ thần kinh: loạn vị giác, đau đầu, cảm giác nhạt miệng
    Rối loạn tâm thần: mất ngủ
    Rối loạn mạch: giãn mạch
    Rối loạn đường tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng
    Rối loạn hệ gan mật: chức năng gan bất thường
    Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, tăng tiết mồ hôi
  • Ít gặp (≥1/1000 – <1/100):
    Nhiễm trùng và tình trạng nhiễm trùng: viêm mô tế bào, bội nhiễm nấm Candida, viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng, nhiễm trùng âm đạo
    Hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan
    Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn
    Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, giảm sự ngon miệng
    Rối loạn tâm thần: lo âu, căng thẳng
    Rối loạn hệ thần kinh: chứng mất ý thức, loạn vận động, chóng mặt, ngủ lơ mơ, run
    Rối loạn tai và tai trong: chóng mặt, nghe kém, ù tai
    Rối loạn tim mạch: ngừng tim, rung nhĩ, kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu, đánh trống ngực
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực trung thất: hen phế quản, chảy máu mũi, nghẽn mạch phổi
    Rối loạn đường tiêu hóa: viêm thực quản, trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày, đau trực tràng cách hồi, viêm miệng, viêm lưỡi, trướng bụng, táo bón, khô miệng, ợ hơi
    Rối loạn hệ gan mật: ứ mật, viêm gan, tăng men gan (SGOT, SGPT), tăng gamma-glutamyltransferase
    Rối loạn da và mô dưới da: viêm da bóng nước, ngứa, mày đay, ban sần
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết: co thắt cơ, cứng cơ, đau cơ
    Rối loạn thận và tiết niệu: tăng creatinin máu, tăng ure huyết
    Các xét nghiệm: bất thường tỷ lệ albumin/globulin, tăng phosphatase kiềm máu, tăng men lactate dehydrogenase máu
  • Không rõ (không thể đánh giá từ dữ liệu sẵn có):
    Nhiễm trùng và tình trạng nhiễm trùng: viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính
    Hệ máu và bạch huyết: chứng mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu
    Rối loạn hệ miễn dịch: sốc mẫn cảm, phù mạch huyết
    Rối loạn tâm thần: loạn thần kinh, tình trạng lú lẫn, mất nhân cách, trầm cảm, mất phương hướng, ảo giác, mơ bất thường, hưng cảm
    Rối loạn hệ thần kinh: chứng co giật, mất vị giác, loạn khứu giác, mất khứu giác, dị cảm
    Rối loạn tai và tai trong: điếc
    Rối loạn tim mạch: xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất
    Rối loạn mạch: xuất huyết
    Rối loạn đường tiêu hóa: viêm tụy cấp, đổi màu lưỡi, đổi màu răng
    Rối loạn hệ gan mật: suy gan, vàng da
    Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) (ví dụ, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban do phản ứng thuốc kèm chứng tăng bạch cầu ưa acid và triệu chứng toàn thân (DRESS), trứng cá)
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết: ly giải cơ vân, bệnh lý cơ
    Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận, viêm thận kẽ
    Các xét nghiệm: chỉ số INR tăng, thời gian prothrombin kéo dài, thay đổi màu nước tiểu
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời Clarithromycin với các thuốc sau: Astemizole, Cisapride, Pimozide, Terfenadine vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh.
  • Chống chỉ định sử dụng Clarithromycin cùng các alkaloid nấm cựa gà (ví dụ Ergotamine hoặc Dihydroergotamine) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà.
  • Chống chỉ định dùng Clarithromycin cùng với Midazolam dạng uống.
  • Không được dùng đồng thời Clarithromycin với các thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin), do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả ly giải cơ vân.
  • Clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) không được sử dụng cùng với Colchicine.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời Clarithromycin với Ticagrelor hoặc Ranolazine.
  • Các thuốc gây kích ứng hệ thống enzym CYP3A (ví dụ: Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital, St John’s Wort) có thể làm tăng chuyển hóa của Clarithromycin.
  • Sử dụng cùng lúc Clarithromycin và rifabutin làm tăng nồng độ rifabutin và giảm nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh, cùng với tăng nguy cơ viêm màng mạch nho.
  • Efavirenz, Nevirapine, Rifampicin, Rifabutin và Rifapentine có thể làm tăng sự chuyển hóa của Clarithromycin, do đó làm giảm nồng độ của Clarithromycin trong huyết tương.
  • Nồng độ của Clarithromycin bị giảm bởi Etravirin, tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính, 14-OH-Clarithromycin lại tăng.
  • Sử dụng cùng lúc fluconazole 200 mg mỗi ngày và Clarithromycin 500 mg 2 lần/ngày làm tăng nồng độ tối thiểu (Cmin) ở trạng thái ổn định của Clarithromycin lên 33% và diện tích dưới đường cong (AUC) lên 18%.
  • Dùng đồng thời ritonavir 200 mg mỗi 8 giờ và Clarithromycin 500 mg mỗi 12 giờ ức chế rõ rệt sự chuyển hóa của Clarithromycin. Cmax của Clarithromycin tăng 31%, Cmin tăng 182% và AUC tăng 77%.
  • Đã có các báo cáo về xoắn đỉnh xảy ra khi dùng cùng lúc Clarithromycin với Quinidine hoặc Disopyramide.
  • Đã có các báo cáo hậu mãi về hạ đường huyết khi sử dụng đồng thời Clarithromycin với disopyramide.
  • Clarithromycin ức chế CYP3A và có thể liên quan đến hoặc gây ra hạ đường huyết khi sử dụng đồng thời với một số thuốc hạ đường huyết như Nateglinide va Repaglinide.
  • Sử dụng đồng thời Clarithromycin với một thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 có thể liên quan đến sự tăng nồng độ của thuốc, điều đó có thể làm tăng hoặc kéo dài cả tác dụng điều trị và tác dụng bất lợi của thuốc dùng cùng.
  • Sử dụng Clarithromycin (500 mg mỗi 8 giờ) cùng với omeprazole (40 mg/ngày) làm tăng nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định của omeprazole (Cmax tăng 30%, ACU 0-24 tăng 89% và thời gian bán thải tăng 34%).
  • Sử dụng cùng lúc các chất ức chế enzym phosphodiesterase (Sildenafil, tadalafil và vardenafil) với Clarithromycin sẽ có thể làm tăng sự phơi nhiễm của các chất ức chế enzym phosphodiesterase.
  • Kết quả của các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, mặc dù tăng ở mức độ khiêm tốn, nhưng có ý nghĩa thống kê (p ≤ 0,05) nồng độ của theophylline hoặc carbamazepine trong tuần hoàn khi dùng chung một trong những thuốc này với Clarithromycin.
  • Ở những người không có CYP2D6, sự ức chế CYP3A4 sẽ làm tăng đáng kể nồng độ của tolterodine trong huyết thanh.
  • Khi dùng cùng lúc midazolam với Clarithromycin (500 mg, 2 lần/ngày), AUC của midazolam tăng 2,7 lần khi dùng đường tiêm và tăng 7 lần khi dùng đường uống.
  • Đã có các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về các tương tác thuốc và những ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (ví dụ buồn ngủ và lú lẫn) khi dùng cùng lúc Clarithromycin với triazolam.
  • Khi dùng Clarithromycin cùng lúc với colchicine, sự ức chế CYP3A4 và/hay Pgp do Clarithromycin có thể dẫn đến tăng phơi nhiễm với colchicine.
  • Khi dùng chung Clarithromycin và digoxin, sự ức chế Pgp bởi Clarithromycin có thể làm tăng sự phơi nhiễm digoxin.
  • Uống cùng lúc Clarithromycin dạng phóng thích nhanh và zidovudine ở các bệnh nhân người lớn nhiễm HIV có thể dẫn đến giảm nồng độ zidovudine ở trạng thái ổn định.
  • Đã có các báo cáo tự phát hoặc được công bố về tương tác của các thuốc ức chế hệ CYP3A4, bao gồm cả Clarithromycin với các thuốc cho rằng không bị chuyển hóa bởi CYP3A (ví dụ phenytoin và valproate).
  • Dùng cùng lúc Clarithromycin (500 mg x 2 lần/ngày) với atazanavir (400 mg ngày một lần) làm tăng sự phơi nhiễm với Clarithromycin lên 2 lần và giảm 70% sự phơi nhiễm với 14-OH-Clarithromycin, tăng 28% AUC của atazanavir.
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời Clarithromycin với các thuốc chẹn dòng Calcium chuyển hóa qua CYP3A4 (như verapamil, amlodipine, diltiazem) do nguy cơ hạ huyết áp.
  • Clarithromycin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của itraconazole, trong khi đó itraconazole có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Clarithromycin.
  • Dùng kết hợp Clarithromycin (500 mg x 2lần/ngày) và saquinavir (viên nang gelatin mềm, 1200 mg x 3 lần/ngày) cho 12 người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng AUC ở trạng thái ổn định lên 177% và Cmax lên 187% so với dùng riêng saquinavir. Giá trị AUC và Cmax của Clarithromycin vào khoảng 40% cao hơn so với dùng riêng Clarithromycin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm Macrolide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời Clarithromycin với các thuốc sau đây: Astemizole, Cisapride, Pimozide, Terfenadine vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh.
  • Chống chỉ định sử dụng Clarithromycin cùng các alkaloid nấm cựa gà (ví dụ Ergotamine hoặc Dihydroergotamine) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà.
  • Chống chỉ định dùng Clarithromycin cùng với Midazolam dạng uống.
  • Không được sử dụng Clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.
  • Không được sử dụng Clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
  • Không được sử dụng Clarithromycin cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận.
  • Clarithromycin không được dùng cùng với các thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin), do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả ly giải cơ vân.
  • Clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) không được sử dụng cùng với Colchicine.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời Clarithromycin với Ticagrelor hoặc Ranolazine.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không nên kê toa Clarithromycin cho phụ nữ có thai trước khi cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và nguy cơ, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Giống như các kháng sinh khác, việc sử dụng Clarithromycin dài hạn có thể gây nên sự tăng sinh của vi nấm và vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên tiến hành trị liệu thích hợp.
  • Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng.
  • Đã có báo cáo về rối loạn chức năng gan, bao gồm tăng men gan, viêm tế bào gan và/hoặc viêm gan ứ mật, có hoặc không có vàng da khi sử dụng Clarithromycin. Rối loạn chức năng gan có thể nghiêm trọng và thường hồi phục được. Trong một số trường hợp, đã có báo cáo tử vong do suy gan thường liên quan tới các bệnh lý nặng có sẵn và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời. Ngừng sử dụng Clarithromycin nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng viêm gan, như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu ngứa, hoặc đau bụng.
  • Viêm ruột kết giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm các macrolid, và tình trạng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Tiêu chảy có liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng với hầu hết các loại kháng sinh bao gồm cả Clarithromycin, và mức độ có thể từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong.
  • Điều trị kháng sinh làm thay đổi vi khuẩn chí bình thường của ruột, điều này có thể dẫn đến phát triển quá mức của C. difficile. CDAD phải được quan tâm ở tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Việc ghi chép bệnh án cẩn thận là cần thiết vì đã có báo cáo về việc xuất hiện CDAD 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.
  • Đã có các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về ngộ độc Colchicine khi dùng đồng thời Clarithromycin và colchicine, đặc biệt ở người cao tuổi, một số xảy ra ở những bệnh nhân suy thận. Đã có tử vong ở một số trường hợp này. Chống chỉ định sử dụng đồng thời colchicine và Clarithromycin.
  • Cẩn trọng khi dùng Clarithromycin cùng với các thuốc Triazolobenzodiazepine, như Triazolam và Midazolam đường tiêm bắp.
  • Hiện tượng kéo dài quá trình tái phân cực của tim và khoảng QT, dẫn đến nguy cơ phát triển loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được ghi nhận khi điều trị bằng thuốc nhóm macrolid bao gồm cả clarithromycin. Do đó, những trường hợp dưới đây có thể dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp tâm thất (bao gồm cả xoắn đỉnh), nên thận trọng khi sử dụng clarithromycin ở các bệnh nhân sau: Bệnh nhân có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền hoặc nhịp tim chậm có ý nghĩa về mặt lâm sàng; Bệnh nhân có rối loạn điện giải như giảm magnesium máu. Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu; Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời với các thuốc gây kéo dài khoảng QT khác; Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với astemizole, cisapride, Dimozide và terfenadine.
  • Các nghiên cứu dịch tễ học điều tra nguy cơ kết quả bất lợi về tim mạch với macrolide đã cho thấy kết quả khác nhau. Một số nghiên cứu quan sát đã xác định một nguy cơ ngắn hạn hiếm gặp của rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và tử vong do tim mạch có liên quan tới macrolide bao gồm clarithromycin. Cần xem xét những nguy cơ này để cân nhắc với lợi ích điều trị khi kê đơn clarithromycin.
  • Do tình trạng kháng các thuốc macrolid của Streptococcus pneumoniae đang gia tăng, việc thực hiện kháng sinh đồ là quan trọng khi kê toa Clarithromycin cho bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng. Clarithromycin nên được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng sinh thích hợp khác trong điều trị viêm phổi mắc phải bệnh viện.
  • Phần lớn các nhiễm trùng da thường do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes, cả hai vi khuẩn này đều có thể kháng các thuốc macrolide. Do vậy, việc làm kháng sinh đồ rất quan trọng. Trong trường hợp không sử dụng được các kháng sinh nhóm beta-lactam (ví dụ do dị ứng), các kháng sinh khác, như Clindamycin, có thể là lựa chọn đầu tiên. Hiện nay, các thuốc Macrolid chỉ được cân nhắc chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn da và mô mềm, như nhiễm khuẩn gây ra bởi nấm Corynebacterium Minutissimum, trứng cá, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính và các trường hợp không thể dùng được Penicillin.
  • Trong trường hợp xuất hiện các phản ứng quá mẫn cấp tính, nặng, chẳng hạn như hội chứng Stevens – Jonhnson, sốc phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc và DRESS, ngay lập tức ngừng sử dụng Clarithromycin và khẩn trương điều trị thích hợp.
  • Thận trọng khi sử dụng Clarithromycin cùng với các thuốc gây kích ứng hệ enzyme CYP3A4.
  • Nên lưu ý đến khả năng kháng chéo giữa Clarithromycin và các thuốc Macrolid khác, cũng như với Lincomycin và Clindamycin.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời Clarithromycin với Lovastatin hoặc Simvastatin. Cần thận trọng khi kê toa Clarithromycin cùng với các thuốc statin khác. Đã có báo cáo về ly giải cơ vân ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời Clarithromycin với các thuốc statin. Bệnh nhân cần được theo dõi về các dấu hiệu và triệu chứng các bệnh lý về cơ. Trường hợp buộc phải sử dụng đồng thời Clarithromycin và các thuốc statin, khuyến cáo kê liều thấp nhất được đăng ký của thuốc statin. Cân nhắc sử dụng thuốc statin không phụ thuộc vào chuyển hóa CYP3A (ví dụ như fluvastatin).
  • Sử dụng đồng thời Clarithromycin và các thuốc hạ đường huyết dạng uống và/hoặc insulin có thể làm giảm đáng kể đường huyết. Cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết.
  • Sử dụng đồng thời Clarithromycin và warfarin có nguy cơ gây chảy máu nghiêm trọng, tăng chỉ số INR (international normalized ratio) và thời gian prothrombin. Phải kiểm tra thường xuyên chỉ số INR và thời gian prothrombin khi bệnh nhân uống đồng thời Clarithromycin và các thuốc chống đông.
  • Clarithromycin viên nén giải phóng biến đổi có chứa lactose. Các bệnh nhân với di truyền hiếm không dung nạp được galatose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galatose không nên sử dụng dạng bào chế này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tính an toàn của Clarithromycin trong lúc mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ chưa được xác minh. Vì vậy không nên sử dụng Klacid trong lúc mang thai hoặc cho con bú trừ khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Tính an toàn của Clarithromycin trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Clarithromycin được xác định có trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về tác động của thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc. Nên khuyến cáo bệnh nhân về nguy cơ hoa mắt chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Macrolide. Mã ATC: J01FA09.

Clarithromycin là một dẫn chất bán tổng hợp của Erythromycin A. Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách kết hợp với tiểu đơn vị Ribosome 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Thuốc có hiệu lực cao chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm ái khí và kỵ khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của Clarithromycin nói chung thấp hơn hai lần so với MICs của erythromycin. Chất chuyển hóa 14 – hydroxy của Clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MICs của chất chuyển hóa này bằng hoặc hai lần cao hơn MICs của phức hợp mẹ, ngoại trừ với H.influenzae trong đó chất chuyển hóa 14 – hydroxy có hoạt tính cao gấp hai lần phức hợp mẹ.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Dược động học của Clarithromycin giải phóng biến đổi dùng đường uống đã được nghiên cứu ở người lớn và được so sánh với viên Clarithromycin 250 và 500 mg dạng phóng thích nhanh. Mức độ hấp thu là tương đương khi tổng liều dùng hàng ngày là như nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 50%. Ít thấy có sự tích tụ hay sự tích tụ bất thường nào và khuynh hướng chuyển hóa không thay đổi ở bất kỳ loại nào sau khi dùng nhiều liều.

Phân bố: In vitro: Kết quả của các nghiên cứu in vitro cho thấy sự gắn kết của Clarithromycin với protein trong huyết tương người trung bình khoảng 70% ở các nồng độ 0.45 – 4.5mcg/ml. Sự giảm tỷ lệ gắn kết xuống 41% ở nồng độ 45 mcg/ml gợi ý rằng các vị trí gắn kết có thể bị bão hòa, nhưng điều này chỉ xảy ra ở các nồng độ cao hơn nhiều nồng độ điều trị. In vivo: Nồng độ Clarithromycin trong tất cả các mô, ngoại trừ hệ thần kinh trung ương, cao hơn nhiều lần nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn. Nồng độ thuốc cao nhất được thấy trong mô phổi và gan, ở đó tỷ lệ giữa nồng độ thuốc trong mô so với huyết tương từ 10 đến 20.

Chuyển hóa: Ở các bệnh nhân dùng Clarithromycin 500 mg dạng giải phóng biến đổi một lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định của Clarithromycin là 1.3 mcg/ml và của 14-hydroxy Clarithromycin là 0.48 mg/ml. Thời gian bán thải của thuốc mẹ khoảng 5.3 giờ và của chất chuyển hóa khoảng 7.7 giờ. Khi liều tăng đến 1000 mg (2 x 500 mg) dùng một lần mỗi ngày, nồng độ tối đa ở trạng thái ổn định của Clarithromycin là 2.4 mcg/ml và của chất chuyển hóa là 0.67 mcg/ml. Thời gian bán thải của Clarithromycin ở liều 1000 mg khoảng 5.8 giờ, trong khi đó của 14 – OH – Clarithromycin vào khoảng 8.9 giờ. Thời gian tối đa đạt được của cả liều 500 mg – 1000 mg vào khoảng 6 giờ. Ở trạng thái ổn định, nồng độ của 14 – OH – Clarithromycin không tăng tương ứng với liều của Clarithromycin. Thời gian bán hủy biểu kiến của cả Clarithromycin và chất chuyển hóa có khuynh hướng dài hơn ở các liều cao hơn. Dược động học không tuyến tính của Clarithromycin cùng với việc giảm hình thành các sản phẩm của quá trình 14 – hydroxylation và N – demethylation liều cao cho thấy rằng sự chuyển hóa không tuyến tính của Clarithromycin trở nên rõ rệt hơn ở liều cao.

Thải trừ: Bài tiết theo nước tiểu chiếm khoảng 40% liều Clarithromycin. Thải trừ qua phân chiếm khoảng 30%.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.