• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Bosditen 400 Cefditoren 400mg kháng khuẩn cephalosporin thế hệ 3 (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Bosditen

Viên nén bao phim Bosditen 400 Cefditoren 400mg kháng khuẩn cephalosporin thế hệ 3 (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Cefditoren 400mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Số đăng ký VD-35426-21
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Bosditen 400 chứa Cefditoren 400mg, kháng khuẩn cephalosporin thế hệ 3.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Bosditen 400 la gi?

Chỉ định

Bosditen 400 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tiết β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng tiết β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết β-lactamase).
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tiết β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng tiết β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết β-lactamase).
  • Viêm họng/viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tiết β-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.

Thành phần

Bosditen 400 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefditoren (dưới dạng cefditoren pivoxil) 400 mg (490,13 mg) Hoạt chất
Natri caseinat, Natri tripolyphosphat, Mannitol, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Opadry AMB II white vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Mô tả: Viên nén hình caplet, bao phim màu trắng, hai mặt khum, trơn.

Công dụng

Chỉ định

Bosditen 400 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tiết β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng tiết β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết β-lactamase).
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tiết β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng tiết β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết β-lactamase).
  • Viêm họng/viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tiết β-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Nên nuốt nguyên viên với một lượng nước đủ lớn. Thuốc nên được uống trong bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên):

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 400 mg x 2 lần/ngày, 14 ngày.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 400 mg x 2 lần/ngày, 10 ngày.
  • Viêm họng/viêm amidan: 200 mg x 2 lần/ngày, 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 200 mg x 2 lần/ngày, 10 ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế khác thích hợp để đảm bảo chia liều chính xác.
  • Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.

Suy thận:

  • Suy thận nhẹ (ClCr: 50-80 mL/phút/1,73 m²): Không cần điều chỉnh liều.
  • Suy thận trung bình (ClCr: 30-49 mL/phút/1,73 m²): Tổng liều khuyến cáo không vượt quá 200 mg x 2 lần/ngày.
  • Suy thận nặng (ClCr < 30 mL/phút/1,73 m²): Tổng liều khuyến cáo không vượt quá 200 mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối: Chưa có khuyến cáo về liều.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình (Child-Pugh loại A hoặc B). Dược động học của cefditoren chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C).

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Với các kháng sinh beta-lactam khác, các triệu chứng quá liều bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều, thẩm phân máu có thể có ích trong việc loại bỏ cefditoren ra khỏi cơ thể, đặc biệt là nếu chức năng thận bị tổn hại. Điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR ≥ 1%):
    Tiêu hóa: Tiêu chảy (tỉ lệ tăng lên khi dùng liều cao hơn), buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.
    Thần kinh: Đau đầu.
  • Ít gặp (ADR > 0,1% và < 1%):
    Ác mộng, dị ứng, chán ăn, suy nhược, hen suyễn, tăng thời gian đông máu, táo bón, choáng váng, khô miệng, đầy hơi, ợ, phù mặt, sốt, nhiễm nấm, rối loạn tiêu hóa, tăng đường huyết, tăng thèm ăn, mất ngủ, giảm bạch cầu, khí hư, xét nghiệm chức năng gan bất thường, đau cơ, hồi hộp, nhiễm nấm Candida miệng, đau, phù ngoại biên, viêm họng, viêm ruột kết màng giả, ngứa, phát ban, viêm mũi, viêm xoang, buồn ngủ, viêm miệng, ra mồ hôi, rối loạn vị giác, khát nước, giảm tiểu cầu, nổi mày đay, viêm âm đạo.
  • Phản ứng có hại chung của nhóm cephalosporin:
    Dị ứng, phản vệ, sốt do thuốc, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng giống bệnh huyết thanh, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm ruột, rối loạn chức năng thận, độc thận, tăng động có hồi phục, tăng trương lực, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết và bội nhiễm.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ngừa thai đường uống: Dùng nhiều liều cefditoren pivoxil không ảnh hưởng đến dược động học của ethinyl estradiol.
  • Antacid: Dùng đồng thời antacid chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu của cefditoren. Không khuyến cáo dùng đồng thời.
  • Thuốc đối vận thụ thể H2 (Famotidin): Làm giảm hấp thu của cefditoren. Không khuyến cáo dùng đồng thời.
  • Probenecid: Dùng đồng thời làm tăng sự tiếp xúc toàn thân với cefditoren (Cmax tăng 49%, AUC tăng 122%, t½ tăng 53%).
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Cephalosporin thường gây dương tính với thử nghiệm Coombs trực tiếp. Xét nghiệm glucose trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả với thuốc thử Benedict hoặc dung dịch Fehling.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với cefditoren, cũng như với các cephalosporin khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân thiếu hụt carnitin hoặc rối loạn chuyển hóa di truyền có thể dẫn đến thiếu hụt carnitin có ý nghĩa trên lâm sàng.
  • Bệnh nhân quá mẫn với protein sữa (khác với không dung nạp lactose) không nên sử dụng sản phẩm này do có chứa natri caseinat.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi tiến hành điều trị, bác sĩ nên thăm khám cẩn thận để xác định xem liệu bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefditoren pivoxil, các cephalosporin khác, penicillin hoặc các beta-lactam khác hay không.
  • Cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân mẫn cảm với penicillin do hiện tượng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh beta-lactam đã được ghi nhận với tỉ lệ lên đến 10%.
  • Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, phải ngừng thuốc ngay. Các trường hợp quá mẫn cấp tính và nghiêm trọng có thể cần điều trị với epinephrin và sử dụng các biện pháp cấp cứu khác.
  • Viêm ruột kết màng giả đã được ghi nhận ở hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả cefditoren pivoxil. Cần cân nhắc đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh.
  • Sử dụng kháng sinh làm xáo trộn hệ vi sinh vật thông thường ở đại tràng, dẫn đến sự phát triển quá mức của Clostridium difficile.
  • Cefditoren pivoxil không được khuyến cáo khi cần điều trị kháng sinh kéo dài do đã có báo cáo về các biểu hiện lâm sàng của tình trạng thiếu hụt carnitin.
  • Các cephalosporin có thể liên quan đến giảm hoạt tính prothrombin. Nên theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân có nguy cơ.
  • Bosditen nên được sử dụng trong bữa ăn để tăng hấp thu. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các antacid hoặc thuốc khác làm giảm acid dạ dày.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Trong thử nghiệm trên động vật, cefditoren pivoxil không gây quái thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt được thực hiện trên phụ nữ mang thai. Thuốc này chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cefditoren đã được phát hiện trong sữa ở chuột cống. Nên thận trọng khi sử dụng cefditoren pivoxil ở phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ngừa thai đường uống: Dùng nhiều liều cefditoren pivoxil không ảnh hưởng đến dược động học của ethinyl estradiol.
  • Antacid: Dùng đồng thời antacid chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu của cefditoren. Không khuyến cáo dùng đồng thời.
  • Thuốc đối vận thụ thể H2 (Famotidin): Làm giảm hấp thu của cefditoren. Không khuyến cáo dùng đồng thời.
  • Probenecid: Dùng đồng thời làm tăng sự tiếp xúc toàn thân với cefditoren (Cmax tăng 49%, AUC tăng 122%, t½ tăng 53%).
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Cephalosporin thường gây dương tính với thử nghiệm Coombs trực tiếp. Xét nghiệm glucose trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả với thuốc thử Benedict hoặc dung dịch Fehling.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Cephalosporin. Mã ATC: J01DD16.

Cefditoren là một cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Tác động diệt khuẩn của cefditoren đến từ việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn lên protein gắn penicillin (PBPs). Cefditoren bền vững với nhiều loại β-lactamase, bao gồm penicillinase và một số cephalosporinase.

Đặc tính dược động học

Cefditoren là một thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Thẩm phân máu có thể loại bỏ cefditoren (giảm 30% nồng độ trong huyết thanh sau 4 giờ thẩm phân).

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.