Thuốc viên nén Bosditen 400mg là gì?
Bosditen 400 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefditoren hàm lượng 400 mg mỗi viên (dưới dạng cefditoren pivoxil 490,13 mg). Cefditoren có tác động diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn khi gắn lên protein gắn penicillin (PBP), và bền vững với nhiều loại beta-lactamase, bao gồm penicillinase và một số cephalosporinase.
Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim hình caplet màu trắng, hai mặt khum, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên. Bosditen 400 được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Câu hỏi thường gặp
Bosditen 400 là thuốc gì?
Bosditen 400 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefditoren 400 mg (dưới dạng cefditoren pivoxil), có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa ở đường hô hấp, họng – amidan và da do vi khuẩn nhạy cảm.
Bosditen 400 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định trong đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes, và nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes, ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên.
Bosditen 400 dùng như thế nào?
Nuốt nguyên viên với đủ nước, uống trong bữa ăn. Người lớn và trẻ từ 12 tuổi: viêm phổi mắc phải cộng đồng 400 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày; đợt cấp viêm phế quản mạn 400 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày; viêm họng/amidan và nhiễm khuẩn da không biến chứng 200 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận vừa đến nặng cần giảm liều.
Bosditen 400 có thể gây tác dụng phụ gì?
Phản ứng thường gặp nhất là tiêu chảy và buồn nôn. Ít gặp hơn có dị ứng, phát ban, mày đay, ngứa, nhiễm nấm Candida miệng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, viêm ruột kết màng giả. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng có phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm phổi kẽ, suy thận cấp.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bosditen 400 không?
Thử nghiệm trên động vật không gây quái thai, nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi thực sự cần thiết. Cefditoren được phát hiện trong sữa động vật nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Bosditen 400 viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefditoren (dưới dạng cefditoren pivoxil 490,13 mg) | 400 mg | Hoạt chất |
| Natri caseinat | vừa đủ | Tá dược (protein sữa) |
| Natri tripolyphosphat, mannitol, natri croscarmellose, magnesi stearat, opadry AMB II white (polyvinyl ancol, talc, titan dioxyd, glyceryl monocaprylocaprat, natri lauryl sulfat) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén hình caplet, bao phim màu trắng, hai mặt khum, trơn.
Công dụng
Công dụng của Bosditen 400
Chỉ định
Bosditen 400 được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến vừa ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên), gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tiết beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết beta-lactamase).
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng gây ra bởi Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết beta-lactamase).
- Viêm họng/viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tiết beta-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Bosditen 400
Dùng đường uống. Nên nuốt nguyên viên với một lượng nước đủ lớn. Thuốc nên được uống trong bữa ăn để tăng hấp thu. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các antacid hoặc thuốc khác làm giảm acid dạ dày. Bosditen 400 có thể được dùng đồng thời với các thuốc ngừa thai đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên):
| Loại nhiễm khuẩn | Liều dùng | Thời gian sử dụng |
|---|---|---|
| Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng | 400 mg x 2 lần/ngày | 14 ngày |
| Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính | 400 mg x 2 lần/ngày | 10 ngày |
| Viêm họng/viêm amidan | 200 mg x 2 lần/ngày | 10 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng | 200 mg x 2 lần/ngày | 10 ngày |
- Trẻ em dưới 12 tuổi: khuyến cáo sử dụng dạng bào chế khác thích hợp để đảm bảo chia liều chính xác.
- Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.
- Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều ở suy thận nhẹ (ClCr 50 – 80 mL/phút/1,73 m²); tổng liều khuyến cáo mỗi ngày không vượt quá 200 mg x 2 lần/ngày ở suy thận trung bình (ClCr 30 – 49 mL/phút/1,73 m²) và 200 mg x 1 lần/ngày ở suy thận nặng (ClCr < 30 mL/phút/1,73 m²); chưa có khuyến cáo về liều cho bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối đang lọc máu.
- Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều cho suy gan mức độ nhẹ đến trung bình (Child-Pugh loại A hoặc B); dược động học chưa được nghiên cứu ở suy gan nặng (Child-Pugh loại C).
Quá liều và xử trí
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Với các kháng sinh beta-lactam khác, các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật. Trong trường hợp quá liều, thẩm phân máu có thể có ích trong việc loại bỏ cefditoren ra khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn hại (giảm 30% nồng độ trong huyết thanh sau 4 giờ thẩm phân); điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết.
Tác dụng phụ
- Hầu hết các phản ứng có hại là nhẹ và tự khỏi. Phản ứng thường gặp nhất là tiêu chảy (tỉ lệ tăng lên khi dùng liều khuyến cáo cao hơn) và buồn nôn; đây cũng là lý do ngưng thuốc chủ yếu.
- Phản ứng có hại với tần suất < 1% và > 0,1%: ác mộng, dị ứng, chán ăn, suy nhược, hen suyễn, tăng thời gian đông máu, táo bón, choáng váng, khô miệng, đầy hơi, ợ, phù mặt, sốt, nhiễm nấm, rối loạn tiêu hóa, tăng đường huyết, tăng thèm ăn, mất ngủ, giảm bạch cầu, khí hư, xét nghiệm chức năng gan bất thường, đau cơ, hồi hộp, nhiễm nấm Candida miệng, đau, phù ngoại biên, viêm họng, viêm ruột kết màng giả, ngứa, phát ban, viêm mũi, viêm xoang, buồn ngủ, viêm miệng, ra mồ hôi, rối loạn vị giác, khát nước, giảm tiểu cầu, nổi mày đay và viêm âm đạo.
- Thay đổi thông số xét nghiệm với tần suất ≥ 1%: tiểu máu, tăng bạch cầu trong nước tiểu, giảm dung tích hồng cầu, tăng glucose.
- Phản ứng có hại chung của nhóm cephalosporin: dị ứng, phản vệ, sốt do thuốc, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng giống bệnh huyết thanh, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm ruột, rối loạn chức năng thận, độc thận, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết và bội nhiễm; kéo dài thời gian prothrombin, dương tính với thử nghiệm Coombs trực tiếp, dương tính giả với phép thử glucose niệu, tăng phosphat kiềm, tăng bilirubin, tăng LDH, tăng creatinin, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt. Một vài cephalosporin liên quan đến việc khởi phát cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận khi không giảm liều.
- Kinh nghiệm sau khi lưu hành: viêm phổi kẽ, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan cấp tính, suy thận cấp, đau khớp, giảm tiểu cầu, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, sốc phản vệ.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc ngừa thai đường uống: dùng nhiều liều cefditoren pivoxil không ảnh hưởng đến dược động học của ethinyl estradiol và các thành phần estrogenic ở hầu hết các thuốc tránh thai đường uống.
- Antacid (chứa nhôm và magnesi hydroxyd): làm giảm hấp thu cefditoren (Cmax trung bình giảm 14%, AUC trung bình giảm 11%); không được khuyến cáo dùng đồng thời.
- Thuốc đối vận thụ thể H2 (famotidin): làm giảm hấp thu cefditoren (Cmax trung bình giảm 27%, AUC trung bình giảm 22%); không được khuyến cáo dùng đồng thời.
- Probenecid: dùng đồng thời làm tăng sự tiếp xúc toàn thân với cefditoren (Cmax trung bình tăng 49%, AUC trung bình tăng 122%, t1/2 tăng 53%).
- Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: các cephalosporin thường gây dương tính với thử nghiệm Coombs trực tiếp; xét nghiệm glucose trong nước tiểu có thể dương tính giả với thuốc thử Benedict hoặc dung dịch Fehling nhưng không xảy ra với phép thử dùng enzym; vì phản ứng âm tính giả có thể xảy ra trong phép thử ferricyanid, nên dùng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ glucose máu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với cefditoren, cũng như với các cephalosporin khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân thiếu hụt carnitin hoặc rối loạn chuyển hóa di truyền có thể dẫn đến thiếu hụt carnitin có ý nghĩa trên lâm sàng, bởi vì cefditoren pivoxil làm carnitin bị thải trừ qua thận.
- Viên nén Bosditen có chứa natri caseinat, một loại protein sữa; bệnh nhân quá mẫn với protein sữa (khác với không dung nạp lactose) không nên sử dụng sản phẩm này.
Cảnh báo và thận trọng
- Trước khi tiến hành điều trị, bác sĩ nên thăm khám cẩn thận để xác định bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefditoren pivoxil, các cephalosporin khác, penicillin hoặc các beta-lactam khác hay không. Cần thận trọng ở bệnh nhân mẫn cảm với penicillin do hiện tượng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh beta-lactam đã được ghi nhận với tỉ lệ lên đến 10% ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.
- Nếu xảy ra phản ứng dị ứng (bao gồm phản vệ), phải ngừng thuốc ngay; các trường hợp quá mẫn cấp tính và nghiêm trọng có thể cần điều trị với epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác (thở oxy, truyền dịch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin, corticosteroid, các amin vận mạch, kiểm soát thông khí).
- Viêm ruột kết màng giả đã được ghi nhận ở hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả cefditoren pivoxil, với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; cần cân nhắc chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Các trường hợp nhẹ thường tự khỏi khi ngưng thuốc; trường hợp vừa và nặng cần bổ sung dịch, chất điện giải, protein và điều trị với kháng sinh có hiệu quả chống Clostridium difficile.
- Việc kê đơn khi không có nhiễm khuẩn đã được chứng minh hoặc nghi ngờ mạnh, hoặc chỉ định điều trị dự phòng, sẽ không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.
- Cefditoren pivoxil không được khuyến cáo khi cần điều trị kháng sinh kéo dài, do đã có báo cáo về tình trạng thiếu hụt carnitin gây ra bởi các hợp chất có gốc pivalat khi sử dụng trong nhiều tháng; nồng độ carnitin huyết thanh giảm 30% – 63% trong quá trình điều trị và trở về mức bình thường trong vòng 7 – 10 ngày sau khi ngưng thuốc. Một số nhóm đối tượng (bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị giảm khối lượng cơ) có nguy cơ giảm nồng độ carnitin huyết thanh cao hơn.
- Điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự xuất hiện và phát triển quá mức của các chủng vi sinh vật kháng thuốc; cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và áp dụng liệu pháp thay thế nếu bội nhiễm xảy ra.
- Các cephalosporin có thể liên quan đến giảm hoạt tính prothrombin; nên theo dõi thời gian prothrombin ở bệnh nhân có nguy cơ (suy gan hoặc suy thận, dinh dưỡng kém, dùng các đợt kháng sinh kéo dài, đã được điều trị ổn định với thuốc chống đông) và chỉ định bổ sung vitamin K ngoại sinh.
- Kháng sinh (bao gồm cefditoren pivoxil) chỉ nên được dùng để điều trị nhiễm khuẩn, không có tác dụng trên nhiễm virus (ví dụ cảm lạnh); bệnh nhân nên dùng thuốc đúng liệu trình vì bỏ liều hoặc không hoàn tất liệu trình có thể làm giảm hiệu quả điều trị và tăng khả năng vi khuẩn phát triển đề kháng.
- Cefditoren được thải trừ chủ yếu qua thận; ở người cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận, cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận thường xuyên.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Trong thử nghiệm trên động vật, cefditoren pivoxil không gây quái thai; tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai, do đó thuốc chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Cefditoren đã được phát hiện trong sữa ở chuột cống đang cho con bú; vì nhiều loại thuốc được bài tiết trong sữa mẹ ở người, nên thận trọng khi sử dụng cefditoren pivoxil ở phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Cephalosporin. Mã số ATC: J01DD16.
Cefditoren là một cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Tác động diệt khuẩn của cefditoren đến từ việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn lên protein gắn penicillin (PBP). Cefditoren bền vững với nhiều loại beta-lactamase, bao gồm penicillinase và một số cephalosporinase. Thuốc có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương hiếu khí gồm Staphylococcus aureus (các chủng nhạy cảm với methicillin, bao gồm các chủng tiết beta-lactamase; không có hoạt tính đối với S. aureus đề kháng methicillin), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), Streptococcus pyogenes; và các vi khuẩn Gram âm hiếu khí gồm Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết beta-lactamase).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, cefditoren pivoxil được hấp thu trong đường tiêu hóa và thủy phân thành cefditoren bởi enzym esterase. Nồng độ đỉnh ở điều kiện đói của cefditoren trung bình 1,8 ± 0,6 microgam/mL sau khi uống liều đơn 200 mg khoảng 1,5 – 3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khi uống lúc đói xấp xỉ 14%; uống cefditoren sau một bữa ăn giàu chất béo làm tăng 70% AUC trung bình và 50% Cmax trung bình so với uống lúc đói. Cefditoren không tích lũy trong huyết tương khi dùng 2 lần/ngày ở người có chức năng thận bình thường.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái bão hòa là 9,3 ± 1,6 L; tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương in vitro trung bình 88%, cefditoren chủ yếu gắn vào albumin.
Chuyển hóa và thải trừ: Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là 1,6 ± 0,4 giờ ở người trưởng thành trẻ tuổi. Cefditoren không được chuyển hóa đáng kể; sau khi hấp thu, được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu với độ thanh thải thận xấp xỉ 4 – 5 L/giờ (bài tiết qua ống thận cùng với lọc cầu thận); độ thanh thải thận giảm ở bệnh nhân suy thận. Quá trình thủy phân cefditoren pivoxil tạo thành pivalat, chủ yếu được bài tiết qua thận dưới dạng pivaloylcarnitin.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.































