• Trang chủ
  • Thuốc Nootropil Piracetam 800 mg điều trị triệu chứng hội tâm thần thực thể (Hộp 3 vỉ x 15 viên)
Thương hiệu: Nootropil

Thuốc Nootropil Piracetam 800 mg điều trị triệu chứng hội tâm thần thực thể (Hộp 3 vỉ x 15 viên)

Khoảng giá: từ 220.000 ₫ đến 660.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Vỉ 15 viên | Hộp 3 vỉ
Thành phần Piracetam 800 mg
Nhà sản xuất UCB Pharma S.A
Số đăng ký VN-17717-14
Nước sản xuất Bỉ
Mô tả ngắn Nootropil 800mg là thuốc hưng trí chứa piracetam 800 mg dạng viên nén bao phim, do UCB Pharma S.A (Bỉ) sản xuất, GSK đăng ký. Thuốc dùng cho người lớn điều trị triệu chứng hội chứng tâm thần – thực thể, rung giật cơ do vỏ não, chóng mặt; và cho trẻ em bị chứng khó đọc. Hộp 3 vỉ x 15 viên. Thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 48 tháng

Thuốc Nootropil 800mg là gì?

Nootropil 800mg là thuốc hưng trí (nootropic) thuộc nhóm thuốc kích thích thần kinh khác, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa piracetam 800 mg. Piracetam gắn kết vật lý với đầu cực của phospholipid trong màng tế bào theo kiểu phụ thuộc liều, giúp phục hồi cấu trúc và cải thiện tính ổn định của màng tế bào; thuốc có tác dụng lên thần kinh (cải thiện học hỏi, trí nhớ, chú ý) và lên hệ mạch máu (tăng tính biến dạng hồng cầu, giảm kết tập tiểu cầu).

Thuốc do UCB Pharma S.A (Bỉ) sản xuất, GlaxoSmithKline đăng ký, đóng gói hộp 3 vỉ x 15 viên nén bao phim. Nootropil 800mg được chỉ định cho người lớn trong hội chứng tâm thần – thực thể, chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não, chóng mặt và bệnh hồng cầu hình liềm, và cho trẻ em trong chứng khó đọc; đây là thuốc kê đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nootropil 800mg là thuốc gì?

Nootropil 800mg là thuốc hưng trí (nootropic) chứa piracetam 800 mg dạng viên nén bao phim, do UCB Pharma S.A (Bỉ) sản xuất, GlaxoSmithKline đăng ký.

Nootropil 800mg được dùng trong những trường hợp nào?

Người lớn: điều trị triệu chứng hội chứng tâm thần – thực thể (mất trí nhớ, rối loạn chú ý, thiếu động lực), rung giật cơ do vỏ não, chóng mặt và rối loạn thăng bằng, bệnh hồng cầu hình liềm. Trẻ em: chứng khó đọc, bệnh hồng cầu hình liềm.

Nootropil 800mg dùng như thế nào?

Uống với chất lỏng, cùng hoặc không cùng thức ăn. Hội chứng tâm thần – thực thể và chóng mặt: 2,4 – 4,8 g/ngày chia 2 – 3 lần. Rung giật cơ: bắt đầu 7,2 g/ngày, tối đa 20 g/ngày. Trẻ khó đọc: 3,2 g/ngày. Cần chỉnh liều theo chức năng thận.

Nootropil 800mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Phổ biến: bồn chồn, chứng tăng động, tăng cân. Không phổ biến: trầm cảm, buồn ngủ, suy nhược. Chưa rõ tần suất: kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, mề đay.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Nootropil 800mg không?

Không nên dùng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết. Không nên sử dụng khi đang cho con bú vì piracetam được tiết vào sữa mẹ.

Thành phần

Thành phần của Nootropil 800mg

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Piracetam 800 mg Hoạt chất
Polyethylene glycol 6000, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, sodium croscarmellose, hydroxypropylmethylcellulose, titanium dioxyde (E171), polyethylene glycol 400 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, thuôn dài, có đường bẻ thuốc và dập chữ N/N.

Công dụng

Công dụng của Nootropil 800mg

Chỉ định

Nootropil 800mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Người lớn: Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
  • Người lớn: Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
  • Người lớn: Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
  • Người lớn: Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
  • Trẻ em: Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
  • Trẻ em: Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Nootropil 800mg

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn; nên uống viên bao phim với chất lỏng.

Liều dùng

  • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể: Liều hàng ngày khuyến cáo 2,4 g đến 4,8 g, chia làm 2 – 3 lần.
  • Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: Bắt đầu 7,2 g/ngày, tăng thêm 4,8 g mỗi 3 – 4 ngày, tối đa 20 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị mỗi 6 tháng; giảm 1,2 g mỗi 2 ngày (mỗi 3 – 4 ngày với hội chứng Lance – Adams) để phòng ngừa tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc.
  • Điều trị chóng mặt: Liều hàng ngày khuyến cáo 2,4 g đến 4,8 g, chia làm 2 – 3 lần.
  • Phòng ngừa đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm: 160 mg/kg/ngày đường uống, chia làm 4 lần (duy trì vĩnh viễn). Làm giảm đợt cấp: 300 mg/kg/ngày đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
  • Trẻ em – chứng khó đọc (từ 8 tuổi và thanh thiếu niên): 3,2 g/ngày (2 viên 800 mg buổi sáng và buổi tối), thường xuyên trong suốt năm học.
  • Người cao tuổi: Nên chỉnh liều khi có tổn thương chức năng thận; khi điều trị dài hạn cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine.
  • Bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinine – nhẹ (Clcr 50 – 79 ml/phút): 2/3 liều thường dùng chia 2 – 3 lần; trung bình (30 – 49): 1/3 liều chia 2 lần; nặng (< 30): 1/6 liều dùng 1 lần; bệnh thận giai đoạn cuối: chống chỉ định.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều nếu chỉ suy gan; chỉnh liều khi vừa suy gan vừa suy thận.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Không có thêm phản ứng bất lợi liên quan đến quá liều được báo cáo với piracetam. Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là uống 75 g, xuất hiện tiêu chảy có máu kèm đau bụng (rất có thể liên quan đến liều sorbitol rất cao trong thành phần thuốc).

Xử trí: Trong trường hợp quá liều đáng kể, cấp tính, có thể làm trống dạ dày bằng cách dùng thuốc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu; điều trị chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu (hiệu suất 50 – 60% đối với piracetam).

Tác dụng phụ

  • Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Tâm thần: bồn chồn.
    Thần kinh: chứng tăng động.
    Các nghiên cứu khảo sát: tăng cân.
  • Không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100):
    Tâm thần: trầm cảm.
    Thần kinh: buồn ngủ.
    Toàn thân: suy nhược.
  • Chưa rõ tần suất:
    Máu và hệ bạch huyết: rối loạn đông máu.
    Hệ miễn dịch: phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn.
    Tâm thần: kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.
    Thần kinh: mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ.
    Tai và mê đạo: chóng mặt.
    Tiêu hóa: đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
    Da và mô dưới da: phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác dược động học dẫn đến thay đổi dược động học của piracetam được dự đoán là thấp vì khoảng 90% liều được thải trong nước tiểu ở dạng không đổi; tương tác chuyển hóa với các thuốc khác gần như không có.
  • Các hormone tuyến giáp: lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được ghi nhận khi dùng cùng lúc với các chiết xuất của tuyến giáp (T3 + T4).
  • Acenocoumarol: piracetam liều 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR mục tiêu, nhưng làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, nồng độ fibrinogen, các yếu tố von Willebrand và độ nhớt của máu.
  • Các thuốc chống động kinh (carbamazepine, phenytoin, phenobarbitone, valproate): piracetam 20 g/ngày trong hơn 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc này ở bệnh nhân đang dùng liều ổn định.
  • Rượu: uống rượu cùng lúc không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh, và nồng độ cồn không bị thay đổi bởi một liều uống piracetam 1,6 g.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine thận dưới 20 ml/phút).
  • Xuất huyết não.
  • Không nên dùng piracetam cho bệnh nhân bị chứng múa giật Huntington.

Cảnh báo và thận trọng

  • Do tác động của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu (loét đường tiêu hóa), bệnh nhân rối loạn cầm máu tiềm tàng, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu (bao gồm aspirin liều thấp).
  • Piracetam được thải trừ qua thận, nên thận trọng trong trường hợp suy thận. Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine.
  • Nên tránh ngưng điều trị đột ngột vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ.
  • Với chỉ định trong bệnh hồng cầu hình liềm, liều thấp hơn 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không thường xuyên có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.
  • Tá dược natri: thuốc chứa khoảng 2 mmol (≈ 46 mg) natri cho mỗi 24 g piracetam; cần cân nhắc khi dùng cho bệnh nhân đang ở chế độ ăn kiêng kiểm soát lượng natri.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không nên dùng piracetam trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết, khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng ở thai phụ; piracetam qua được hàng rào nhau thai (nồng độ ở trẻ sơ sinh khoảng 70 – 90% nồng độ của mẹ).

Phụ nữ cho con bú: Piracetam được tiết vào sữa mẹ. Không nên sử dụng piracetam khi đang cho con bú, hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Với các tác dụng bất lợi được ghi nhận khi dùng thuốc, thuốc có thể có ảnh hưởng lên việc lái xe và vận hành máy móc, và điều này nên được lưu ý.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Nhóm thuốc kích thích thần kinh khác và nhóm thuốc hưng trí (nootropic). Mã ATC: N06BX03.

Cơ chế tác dụng cơ bản của piracetam không chuyên biệt trên tế bào lẫn cơ quan. Piracetam gắn kết vật lý với đầu cực của phospholipid trong màng tế bào theo kiểu phụ thuộc liều, tạo nên sự phục hồi cấu trúc phiến mỏng của màng tế bào, giúp cải thiện tính ổn định của màng. Piracetam có tác dụng lên thần kinh (tăng nhiều loại dẫn truyền thần kinh, cải thiện học hỏi, trí nhớ, chú ý và tỉnh táo; bảo vệ và phục hồi khả năng nhận thức sau tổn thương não do giảm oxy huyết, ngộ độc) và tác dụng lên hệ mạch máu (tăng tính biến dạng của hồng cầu, giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch, giảm co mao mạch, ức chế co mạch). Ở người tình nguyện khỏe mạnh, liều piracetam đến 9,6 g làm giảm nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand 30 – 40% và làm tăng thời gian chảy máu.

Đặc tính dược động học

Dược động học của piracetam có tính chất tuyến tính trong khoảng liều 0,8 g – 12 g. Thời gian bán hủy trong huyết tương là khoảng 5 giờ, tương đương giữa người lớn khỏe mạnh và người bệnh, tăng ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận; nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày.

Hấp thu: Được hấp thu nhanh và nhiều sau khi uống; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 giờ khi nhịn đói; sinh khả dụng tuyệt đối gần 100%. Thức ăn làm giảm Cmax 17% và tăng Tmax từ 1 lên 1,5 giờ.
Phân bố: Piracetam không gắn kết protein huyết tương, thể tích phân bố xấp xỉ 0,6 l/kg; qua được hàng rào máu não và hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa: Piracetam không chuyển hóa trong cơ thể người.
Thải trừ: Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn khoảng 5 giờ; hệ số thanh thải biểu kiến toàn phần 80 – 90 ml/phút. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (80 – 100% liều dùng) qua lọc cầu thận. Ở đối tượng suy thận giai đoạn cuối có vô niệu, thời gian bán hủy tăng lên đến 59 giờ (hiệu suất thẩm tách 50 – 60%). Suy gan đơn thuần theo dự đoán không ảnh hưởng đáng kể lên sự thải trừ piracetam.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.