Thuốc Semirad 10mg là gì?
Semirad 10mg là viên nén bao phim chứa nicergoline 10 mg. Nicergoline là dẫn xuất tổng hợp của alkaloid cựa lõa mạch, có tác dụng tăng cường chuyển hóa của tế bào thần kinh trung ương, hạ huyết áp và ức chế sự kết tập tiểu cầu. Thuốc tác dụng trực tiếp làm tăng chuyển hóa của não (tăng thu nhận và sử dụng glucose, oxy ở mô não), cải thiện huyết động của não và tuần hoàn ngoại biên, làm giảm sức cản mạch máu và tăng lưu lượng máu, đồng thời làm giảm độ nhớt của máu.
Semirad 10mg được dùng để điều trị các triệu chứng thần kinh và tâm thần liên quan tới thiểu năng tuần hoàn não cũng như một số rối loạn tuần hoàn khác. Thuốc do Adamed Pharma S.A. (Ba Lan) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Semirad 10mg là thuốc gì?
Semirad 10mg là viên nén bao phim chứa nicergoline 10 mg, do Adamed Pharma S.A. (Ba Lan) sản xuất, dùng điều trị các triệu chứng thần kinh và tâm thần liên quan tới thiểu năng tuần hoàn não.
Semirad 10mg được dùng khi nào?
Điều trị triệu chứng thần kinh và tâm thần do thiểu năng tuần hoàn não, chứng mất trí, rối loạn thoáng qua do thiếu máu não cục bộ, huyết khối và nghẽn mạch máu não, rối loạn tuần hoàn ở võng mạc và màng mạch mắt, rối loạn thính giác và thăng bằng do thiếu máu, rối loạn tuần hoàn ngoại vi ở chi dưới.
Semirad 10mg dùng như thế nào?
Liều khởi đầu thường là 10 – 20 mg (1 – 2 viên) x 3 lần/ngày, sau đó dùng 10 mg (1 viên) x 3 lần/ngày, uống trước bữa ăn. Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi có thể cần điều chỉnh liều. Liều cụ thể do bác sĩ chỉ định.
Semirad 10mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Hạ huyết áp thế đứng và ngất; ban đỏ, mày đay, phản ứng quá mẫn; rối loạn thần kinh trung ương (đổ mồ hôi, rối loạn giấc ngủ, kích thích, ngủ gà, chóng mặt, lo lắng, đỏ bừng, giảm ngon miệng); buồn nôn, tiêu chảy, tăng tiết acid dạ dày, đau dạ dày.
Những ai không nên dùng Semirad 10mg?
Người quá mẫn với nicergoline, chảy máu cấp, mới bị nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp động mạch, chậm nhịp tim nặng, đang dùng thuốc ức chế thần kinh tiết adrenalin α và β; phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.
Thành phần
Thành phần của Semirad 10mg
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nicergoline | 10 mg | Hoạt chất |
| Cellulose vi tinh thể, dicalci phosphat, polyvinyl alcohol, natri starch glycolat, magnesi stearat, methylhydroxypropyl cellulose, polyethylen glycol, hydroxypropyl cellulose, titan dioxyd | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Semirad 10mg
Chỉ định
Nicergoline được dùng để điều trị:
- Các triệu chứng thần kinh và tâm thần liên quan tới thiểu năng tuần hoàn não.
- Chứng mất trí.
- Các rối loạn thoáng qua do chứng thiếu máu não cục bộ.
- Chứng huyết khối và nghẽn mạch máu não.
- Rối loạn tuần hoàn ở võng mạc và màng mạch mắt.
- Các rối loạn về thính giác và thăng bằng do chứng thiếu máu.
- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi ở chi dưới.
- Đôi khi được sử dụng để dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu khi cơn đau nghiêm trọng, kéo dài và xảy ra thường xuyên hơn 1 lần/tháng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Semirad 10mg
Thuốc được uống trước bữa ăn. Nếu xuất hiện đau dạ dày, có thể uống ngay trong bữa ăn.
Liều dùng
- Thường dùng liều khởi đầu 10 – 20 mg (1 – 2 viên)/lần x 3 lần/ngày, sau đó dùng 10 mg (1 viên)/lần x 3 lần/ngày.
- Đối với bệnh nhân suy thận và bệnh nhân cao tuổi, việc thay đổi liều có thể là cần thiết.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; liều cụ thể do bác sĩ chỉ định.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.
Quá liều và cách xử trí
Khi xảy ra quá liều có thể xuất hiện các triệu chứng như đã mô tả trong mục tác dụng không mong muốn; các triệu chứng này sẽ giảm bớt khi ngừng sử dụng thuốc. Trong trường hợp quá liều, cần báo cho cơ sở y tế.
Tác dụng phụ
- Nicergoline có thể gây hạ huyết áp thế đứng và ngất.
- Tổn thương ở da như ban đỏ và mày đay, các phản ứng quá mẫn, khó chịu.
- Rối loạn liên quan đến hệ thần kinh trung ương: đổ mồ hôi quá mức, rối loạn giấc ngủ, choáng ngất, kích thích, ngủ gà, chóng mặt, lo lắng, đỏ bừng, giảm sự ngon miệng.
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, tăng tiết acid dạ dày, đau dạ dày.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Semirad có thể làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp, cồn và các thuốc chống đông.
- Không sử dụng nicergoline đồng thời với các thuốc chẹn thụ thể α và β.
- Nicergoline được biết làm tăng tác dụng suy cơ tim của propranolol.
- Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông và thuốc ức chế sự kết tụ tiểu cầu.
- Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với nicergoline.
- Chảy máu cấp.
- Người mới bị nhồi máu cơ tim.
- Hạ huyết áp động mạch.
- Chậm nhịp tim nặng.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh tiết adrenalin α và β.
- Phụ nữ có thai và người đang nuôi con bú.
- Trẻ em (không có dữ liệu nghiên cứu về sử dụng Semirad cho trẻ em).
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông và các thuốc ức chế sự kết tụ tiểu cầu.
- Nicergoline cần được sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp.
- Cồn có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc liên quan đến hệ thần kinh trung ương.
- Đối với bệnh nhân suy thận và các bệnh nhân già, việc thay đổi liều có thể là cần thiết.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc được chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Mã ATC: C04AE02. Nicergoline là dẫn xuất tổng hợp của alkaloid cựa lõa mạch, tác dụng theo cơ chế phức hợp: tác dụng trực tiếp làm tăng chuyển hóa của não (tăng thu nhận và sử dụng glucose, oxy ở mô não, cải thiện sức chịu đựng của não khi thiếu máu cục bộ); cải thiện huyết động của não và tuần hoàn ngoại biên, làm giảm sức cản mạch máu và tăng lưu lượng máu, tác dụng như một chất ức chế dây thần kinh tiết adrenalin; cải thiện tuần hoàn mao mạch bằng cách giảm độ nhớt của máu, ức chế sự tập trung tiểu cầu và cải thiện vận chuyển oxy trong mô não.
Đặc tính dược động học
Nicergoline được hấp thu ngay sau khi uống và nhanh chóng biến đổi thành lumilysergol (MMDL), sau đó tiếp tục bị dimethyl hóa trong gan thành demethyllumilysergol (MDL). Sự thải trừ các chất chuyển hóa phần lớn bị ảnh hưởng bởi tốc độ lọc thận: MMDL được thải trừ nhanh (thời gian bán thải 2 – 4 giờ), trong khi sự thải trừ của MDL chậm hơn (thời gian bán thải 10 – 12 giờ).
Bảo quản
Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.























