• Trang chủ
  • Thuốc Neuractine Eszopiclon 2 mg điều trị chứng mất ngủ (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Neuractine

Thuốc Neuractine Eszopiclon 2 mg điều trị chứng mất ngủ (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Eszopiclon 2 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi (SaVipharm)
Số đăng ký VD-24267-16
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Neuractine 2mg là thuốc an thần gây ngủ nhóm không-benzodiazepin chứa eszopiclon 2 mg dạng viên nén bao phim, do SaVipharm (Việt Nam) sản xuất. Thuốc được dùng điều trị chứng mất ngủ, uống ngay trước khi đi ngủ, giúp giảm độ trễ của giấc ngủ và cải thiện duy trì giấc ngủ. Hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Neuractine 2mg là gì?

Neuractine 2mg là thuốc an thần gây ngủ thuộc nhóm không-benzodiazepin, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa eszopiclon 2 mg. Eszopiclon là một dẫn xuất pyrrolopyrazin của lớp cyclopyrrolon; cơ chế gây ngủ được cho là kết quả của sự tương tác với phức hợp thụ thể GABA tại vùng gắn kết gần hoặc khác vùng với thụ thể benzodiazepin.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi (SaVipharm), Việt Nam sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim tròn màu trắng. Neuractine 2mg được chỉ định điều trị chứng mất ngủ; đây là thuốc kê đơn.

Câu hỏi thường gặp

Neuractine 2mg là thuốc gì?

Neuractine 2mg là thuốc an thần gây ngủ nhóm không-benzodiazepin (dẫn xuất cyclopyrrolon) chứa eszopiclon 2 mg dạng viên nén bao phim, do SaVipharm (Việt Nam) sản xuất.

Neuractine 2mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị chứng mất ngủ, giúp giảm độ trễ của giấc ngủ và cải thiện tình trạng giấc ngủ khi uống trước khi đi ngủ.

Neuractine 2mg dùng như thế nào?

Người lớn ≤ 65 tuổi: 2 mg uống ngay trước khi đi ngủ, có thể nâng lên 3 mg nếu có chỉ định. Người cao tuổi: khởi đầu 1 mg, tối đa 2 mg/ngày. Suy gan nặng hoặc dùng cùng chất ức chế CYP3A4 mạnh: khởi đầu 1 mg. Không uống cùng bữa ăn nhiều chất béo.

Neuractine 2mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: đau ngực, bối rối, đi đứng loạng choạng, bồn chồn, thay đổi tính khí, đau nửa đầu, phù ngoại biên. Ngoài ra có thể gặp chóng mặt, mất trí nhớ ngắn hạn, các hành vi phức tạp khi ngủ; hiếm gặp phù mạch, viêm gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Neuractine 2mg không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho người mang thai hoặc đang cho con bú.

Thành phần

Thành phần của Neuractine 2mg

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Eszopiclon 2 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Tinh bột biến tính, dicalci phosphat khan, cellulose vi tinh thể 102, magnesi stearat, silic dioxyd keo, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt khum, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Neuractine 2mg

Chỉ định

Neuractine 2mg được chỉ định trong trường hợp:

  • Điều trị chứng mất ngủ. Trong nghiên cứu về giấc ngủ trên bệnh nhân ngoại trú có kiểm soát, eszopiclon uống trước khi đi ngủ đã làm giảm độ trễ của giấc ngủ và cải thiện tình trạng giấc ngủ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Neuractine 2mg

Dùng đường uống, uống ngay trước khi đi ngủ hoặc sau khi bệnh nhân đã chuẩn bị ngủ. Uống eszopiclon cùng với hoặc ngay sau bữa ăn nhiều chất béo làm giảm tỷ lệ hấp thu và giảm hiệu quả trên độ trễ giấc ngủ. Liều phải do bác sĩ điều chỉnh cho phù hợp từng trường hợp.

Liều dùng

  • Người lớn (≤ 65 tuổi): Liều khuyến cáo ban đầu là 2 mg uống ngay trước khi đi ngủ; có thể nâng lên 3 mg nếu có chỉ định lâm sàng (liều 3 mg có hiệu quả hơn để duy trì giấc ngủ).
  • Người cao tuổi: Liều khởi đầu 1 mg ngay trước khi đi ngủ với bệnh nhân phàn nàn chủ yếu về chứng khó ngủ, có thể tăng lên 2 mg nếu có chỉ định; với bệnh nhân phàn nàn chính là khó duy trì giấc ngủ, liều khuyến cáo là 2 mg. Liều tối đa không quá 2 mg/ngày.
  • Suy gan nặng: Liều khởi đầu chỉ nên là 1 mg; dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan.
  • Dùng cùng chất ức chế CYP3A4 mạnh: Liều khởi đầu không nên vượt quá 1 mg; nếu cần thiết có thể tăng lên 2 mg.
  • Dùng cùng chất ức chế hệ thần kinh trung ương: Có thể phải điều chỉnh liều.
  • Trẻ em: An toàn và hiệu quả chưa được thành lập ở bệnh nhân trẻ em.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương, suy giảm nhận thức từ buồn ngủ đến hôn mê. Trường hợp tử vong liên quan đến quá liều eszopiclon chỉ được báo cáo khi dùng kết hợp với các thuốc khác hoặc rượu tác động đến hệ thần kinh trung ương.

Xử trí: Hỗ trợ điều trị triệu chứng, súc rửa dạ dày ngay nếu thích hợp; có thể truyền dịch tĩnh mạch khi cần. Thuốc giải độc flumazenil có thể hữu ích. Theo dõi hô hấp, nhịp tim, huyết áp; hạ huyết áp và ức chế hệ thần kinh trung ương nên được theo dõi và điều trị bằng can thiệp y tế thích hợp. Hiệu quả của thẩm tách trong điều trị quá liều chưa được xác định.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Toàn thân: đau ngực, gây bối rối, đi đứng loạng choạng, bồn chồn, thay đổi tính khí.
    Tim mạch: đau nửa đầu.
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: phù ngoại biên.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Toàn thân: phản ứng dị ứng, viêm mô tế bào, phù nề mặt, sốt, đột quỵ thân nhiệt, thoát vị, khó chịu, cứng cổ, nhạy cảm với ánh sáng.
    Tim mạch: tăng huyết áp.
    Tiêu hóa: chán ăn, sỏi mật, tăng sự thèm ăn, phân đen, loét miệng, khát nước, loét lợi.
    Máu: thiếu máu, phù hạch.
    Chuyển hóa: tăng cholesterol máu, giảm cân, tăng cân.
    Cơ xương khớp: viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, rối loạn khớp, chuột rút ở chân, nhược cơ, co giật.
    Thần kinh: kích động, thờ ơ, mất điều hòa, rối loạn cảm xúc, thái độ thù địch, rung giật nhãn cầu, dị cảm, giảm phản xạ, suy nghĩ bất thường (khó tập trung), chóng mặt, dáng đi bất thường.
    Hô hấp: hen suyễn, viêm phế quản, khó thở, chảy máu cam, nấc cụt, viêm thanh quản.
    Da: mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tiếp xúc, da khô, chàm bội nhiễm, đổi màu da, đổ mồ hôi, nổi mề đay.
    Giác quan: viêm kết mạc, khô mắt, đau tai, viêm tai giữa, ù tai, rối loạn tiền đình.
    Tiết niệu – sinh dục: vô kinh, vú ứ sữa, nở ngực, khối u vú, đau vú, viêm bàng quang, tiểu khó, đa tiết sữa, tiểu ra máu, sỏi thận, đau thận, viêm vú, rong kinh, băng huyết, tiểu thường xuyên, tiểu không kiểm soát, xuất huyết tử cung, xuất huyết âm đạo, viêm âm đạo.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Tim mạch: viêm tắc tĩnh mạch.
    Tiêu hóa: viêm đại tràng, khó nuốt, viêm dạ dày, viêm gan, bệnh lý gan phì đại, tổn thương gan, loét dạ dày, viêm miệng, lưỡi phù nề, xuất huyết trực tràng.
    Chuyển hóa: mất nước, bệnh gout, tăng lipid máu, hạ kali máu.
    Cơ xương khớp: bệnh khớp, bệnh cơ, chứng sa mí mắt.
    Thần kinh: hưng phấn, tăng cảm giác, giảm chức năng vận động, viêm dây thần kinh, bệnh lý thần kinh, trạng thái sững sờ, run.
    Da: hồng ban đa dạng, nhọt, bệnh zona, rậm lông, phát ban dát sần, phát ban bỏng rộp.
    Giác quan: tăng thính lực, viêm mống mắt, giãn đồng tử, sợ ánh sáng.
    Tiết niệu – sinh dục: thiểu niệu, viêm bể thận, viêm niệu đạo.
  • Nếu gặp các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, phải ngưng dùng thuốc và tham vấn bác sĩ điều trị.

Tương tác thuốc

  • Ethanol: có tác dụng hiệp lực trên tâm thần vận động khi dùng chung eszopiclon với ethanol.
  • Olanzapin: dùng đồng thời làm giảm điểm số DSST (tương tác dược lực học, không thay đổi dược động học của cả 2 thuốc).
  • Chất ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, troleandomycin, nefazodon, ritonavir, nelfinavir): làm tăng phơi nhiễm eszopiclon; cần giảm liều eszopiclon.
  • Chất cảm ứng CYP3A4 (rifampicin): làm giảm phơi nhiễm và tác dụng của eszopiclon.
  • Digoxin, warfarin: một liều eszopiclon 3 mg không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin; eszopiclon 3 mg/ngày trong 5 ngày không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin.
  • Thuốc có liên kết protein mạnh với huyết tương: eszopiclon liên kết yếu với protein huyết tương (khoảng 52 – 59%), không dự báo thay đổi nồng độ tự do của cả hai thuốc.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với eszopiclon (các phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch).
  • Trường hợp suy hô hấp.
  • Người mang thai hoặc đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Điều trị triệu chứng mất ngủ chỉ nên bắt đầu sau khi đã đánh giá bệnh nhân cẩn thận. Sự thất bại sau 7 – 10 ngày điều trị có thể chỉ ra một bệnh tâm thần và/hoặc thể chất nguyên phát cần được đánh giá. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Trường hợp hiếm gặp phù mạch liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản đã được báo cáo sau khi uống liều đầu tiên; bệnh nhân đã bị phù mạch sau khi điều trị eszopiclon không được điều trị lại với thuốc này.
  • Đã báo cáo các suy nghĩ bất thường và thay đổi hành vi (giảm sự kìm hãm, hành vi kỳ quái, kích động, ảo giác, mất nhân cách, mất trí nhớ), làm trầm trọng thêm trầm cảm bao gồm ý nghĩ và hành động tự tử, và hành vi phức tạp như “ngủ khi lái xe”. Phải ngưng ngay eszopiclon khi bệnh nhân báo cáo đã gặp tình trạng “ngủ khi lái xe”.
  • Eszopiclon có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương; bệnh nhân nên tránh các công việc nguy hiểm đòi hỏi sự tỉnh táo hoàn toàn hoặc vận hành máy móc, lái xe sau khi uống thuốc và vào ngày hôm sau. Không dùng cùng rượu; có thể cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Dùng thuốc trong khi còn sinh hoạt bình thường có thể dẫn đến suy giảm trí nhớ ngắn hạn, ảo giác, suy giảm điều phối vận động, chóng mặt và choáng váng.
  • Bệnh nhân cao tuổi và/hoặc suy nhược: liều khuyến cáo bắt đầu là 1 mg.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có chức năng hô hấp bị tổn thương; ở bệnh nhân mắc nhiều bệnh đồng thời.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trầm cảm (xu hướng tự tử, cố ý dùng quá liều phổ biến hơn); nên kê loại thuốc này với số lượng tối thiểu cho một thời điểm.
  • Nguy cơ lạm dụng và phụ thuộc gia tăng với liều, thời gian điều trị và sự sử dụng đồng thời với các thuốc tâm thần khác; nguy cơ lớn hơn ở bệnh nhân có tiền sử lạm dụng rượu hay ma túy hoặc rối loạn tâm thần.
  • Có thể mất hiệu quả gây ngủ sau khi sử dụng lặp lại một vài tuần; các triệu chứng cai (lo lắng, giấc mơ bất thường, buồn nôn, đau bụng) có thể xảy ra khi giảm liều nhanh hoặc ngừng đột ngột; tái phát chứng mất ngủ trong khoảng 1 ngày đã được ghi nhận.
  • Sản phẩm có chứa lactose; người có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ có kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Eszopiclon chỉ nên được sử dụng trong quá trình mang thai nếu lợi ích tiềm năng biện minh cho các rủi ro của thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa biết liệu eszopiclon có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng eszopiclon cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các sản phẩm an thần/thuốc ngủ gồm eszopiclon có thể gây đãng trí, ảo giác và những hành vi phức tạp liên quan đến giấc ngủ (mộng du, ngủ khi lái xe, ngủ khi ăn). Do đó chống chỉ định khi lái xe hay vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc an thần gây ngủ. Mã ATC: N05CF04.

Cơ chế gây ngủ chính xác của eszopiclon hiện không rõ, tác động này được cho là kết quả của sự tương tác với khu phức hợp thụ thể GABA (gamma-amino-butyric acid) tại vùng gắn kết nằm gần hoặc khác vùng không gian đến các thụ thể benzodiazepin. Eszopiclon là thuốc ngủ thuộc nhóm không-benzodiazepin, là một dẫn xuất pyrrolopyrazin của lớp cyclopyrrolon với cấu trúc hóa học không liên quan đến pyrazolopyrimidin, imidazopyridin, barbiturat, benzodiazepin hoặc các loại thuốc khác có tính chất gây ngủ đã biết.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Eszopiclon được hấp thu nhanh sau khi uống; nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ. Không tích lũy khi uống liều một lần/ngày; nồng độ thuốc tỉ lệ thuận với liều trong phạm vi 1 – 6 mg.
Phân bố: Eszopiclon liên kết yếu với protein huyết tương (52 – 59%); tỷ lệ máu/huyết tương < 1.
Chuyển hóa: Chuyển hóa nhanh bởi quá trình oxy hóa và demethyl hóa; các chất chuyển hóa chính là (S)-zopiclon-N-oxid và (S)-N-desmethyl zopiclon. Các enzym CYP3A4 và CYP2E1 tham gia vào sự trao đổi chất của eszopiclon; eszopiclon không hiển thị tiềm năng ức chế CYP450.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình khoảng 6 giờ. Hơn 75% liều uống zopiclon racemic được bài tiết vào nước tiểu, chủ yếu là các chất chuyển hóa; ít hơn 10% liều uống eszopiclon được bài tiết dưới dạng không biến đổi. Ở bệnh nhân suy gan nặng, phơi nhiễm tăng 2 lần (cần giảm liều); không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Người ≥ 65 tuổi có thời gian thải trừ lâu hơn và tổng nồng độ eszopiclon cao hơn, cần giảm liều.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.