• Trang chủ
  • Thuốc bột uống Conqta Piracetam 2400 mg điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ (Hộp 30 gói x 5 g)
Thương hiệu: Conqta

Thuốc bột uống Conqta Piracetam 2400 mg điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ (Hộp 30 gói x 5 g)

Khoảng giá: từ 20.000 ₫ đến 600.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Gói | Hộp 30 gói
Thành phần Piracetam 2400 mg/gói
Nhà sản xuất Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế
Số đăng ký VD-35351-21
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Conqta là thuốc bột uống chứa piracetam 2400 mg/gói, thuộc nhóm thuốc hưng trí, dùng điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, hỗ trợ điều trị nghiện rượu, thiếu máu hồng cầu liềm và giật rung cơ. Thuốc do Mebiphar sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Conqta là gì?

Conqta là thuốc bột uống chứa piracetam, mỗi gói 5 g chứa piracetam 2,4 g (2400 mg). Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric (GABA), thuộc nhóm thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam cải thiện sự giảm chuyển hóa ở não bằng cách kích thích oxy hóa glucose, tăng nồng độ ATP và cAMP trong tế bào thần kinh, thúc đẩy sinh tổng hợp protein; đồng thời cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu, giảm kết tụ hồng cầu, giảm độ nhớt huyết tương và ức chế kết tập tiểu cầu.

Sản phẩm do Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế (Mebiphar) sản xuất tại Việt Nam (GMP-WHO), dùng theo chỉ định của bác sĩ cho triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ và một số rối loạn thần kinh khác. Đóng gói hộp 30 gói x 5 g.

Câu hỏi thường gặp

Conqta là thuốc gì?

Conqta là thuốc bột uống chứa piracetam 2400 mg/gói 5 g, thuộc nhóm thuốc hưng trí, do Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế (Mebiphar) sản xuất tại Việt Nam.

Conqta được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị triệu chứng chóng mặt; suy giảm trí nhớ, kém tập trung, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi; đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp; điều trị nghiện rượu; bệnh thiếu máu hồng cầu liềm và hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em; hỗ trợ điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Conqta dùng như thế nào?

Pha 1 gói với một ly nước, uống cùng hoặc ngay sau khi ăn. Sa sút trí tuệ: 2,4 g/ngày (1 gói), có thể tăng lên 4,8 g/ngày chia 2 lần. Giật rung cơ: khởi đầu 7,2 g/ngày, tối đa 24 g/ngày. Cần hiệu chỉnh liều khi suy thận. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Conqta có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: bồn chồn, tăng động, tăng cân. Ít gặp: trầm cảm, buồn ngủ, hạ hoặc tăng huyết áp, suy nhược. Không rõ tần suất: chứng xuất huyết, phản ứng quá mẫn, kích động, ảo giác, mất điều hòa, nhức đầu, mất ngủ, rối loạn tiêu hóa, mày đay.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Conqta không?

Không nên dùng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết (piracetam qua được nhau thai). Không nên dùng khi đang cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị.

Thành phần

Conqta Thuốc bột uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Piracetam 2,4 g (2400 mg) / gói 5 g Hoạt chất
Sorbitol, sucralose, acid malic, bột talc, bột mùi cam vừa đủ 1 gói Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc bột uống (bột thuốc màu trắng, mùi cam, vị ngọt). Mỗi gói chứa 2,45 g sorbitol – cần tính lượng sorbitol (hay fructose) trong khẩu phần ăn kiêng; thuốc chứa sorbitol có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc dùng chung.

Công dụng

Công dụng của Conqta

Chỉ định

Conqta được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp.
  • Điều trị nghiện rượu.
  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm; ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
  • Dùng hỗ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Conqta

Pha gói thuốc với một ly nước, uống cùng hoặc ngay sau khi ăn.

Liều dùng

  • Điều trị chứng sa sút trí tuệ: 2,4 g/ngày (1 gói); có thể tăng lên 4,8 g/ngày (2 gói), chia làm 2 lần.
  • Điều trị hỗ trợ các triệu chứng sau chấn thương: 2,4 g/ngày (1 gói); có thể tăng lên 4,8 g/ngày (2 gói), chia làm 2 lần; điều trị ít nhất 3 tháng.
  • Điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não: khởi đầu 7,2 g/ngày (3 gói); tùy đáp ứng, cứ mỗi 3 – 4 ngày tăng thêm 4,8 g (2 gói), liều tối đa 24 g/ngày (10 gói) chia 2 – 3 lần. Mỗi 6 tháng nên thử giảm liều 1,2 g mỗi 2 ngày hoặc ngưng theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người cao tuổi: điều chỉnh liều khi có tổn thương chức năng thận; khi điều trị dài hạn cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin.
  • Suy thận: ClCr 50 – 79 ml/phút dùng 2/3 liều (chia 2 – 3 lần); 30 – 49 ml/phút dùng 1/3 liều (chia 2 lần); dưới 30 ml/phút dùng 1/6 liều (1 lần/ngày); bệnh thận giai đoạn cuối chống chỉ định.
  • Suy gan: không cần chỉnh liều; điều chỉnh liều nếu suy gan kèm suy thận.

Với điều trị các hội chứng sa sút trí tuệ, cần kiểm tra lại sau 3 tháng để xem có điều trị thêm hay không. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Quá liều và cách xử trí

Không có phản ứng phụ đặc hiệu liên quan đến quá liều piracetam; trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là 75 g, xuất hiện tiêu chảy có máu kèm đau bụng (liên quan đến hàm lượng sorbitol cao). Xử trí: làm trống dạ dày bằng rửa dạ dày hoặc gây nôn; chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu (loại bỏ 50 – 60% piracetam sau 4 giờ thẩm tách).

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Bồn chồn; chứng tăng động; tăng cân.
  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
    Trầm cảm; buồn ngủ; hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp; suy nhược, tăng ham muốn tình dục.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
    Da đỏ và cảm giác nóng; đổ mồ hôi.
  • Không rõ tần suất:
    Chứng xuất huyết; phản ứng phản vệ, quá mẫn; kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác; mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh trầm trọng thêm, nhức đầu, mất ngủ; chóng mặt; đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn; phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mày đay.
  • Có thể giảm nhẹ các tác dụng không mong muốn bằng cách giảm liều. Khi gặp tác dụng phụ, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

  • Hormone tuyến giáp (T3 + T4): lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được ghi nhận khi dùng đồng thời.
  • Acenocoumarol: bổ sung piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, phóng thích β-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố Von Willebrand, độ nhớt của máu và huyết tương.
  • Thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat): piracetam 20 g/ngày trên 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy trong huyết thanh của các thuốc này ở bệnh nhân dùng liều ổn định.
  • Chất kích thích thần kinh trung ương / thuốc an thần: piracetam làm tăng tác dụng của các thuốc này.
  • Rượu: uống rượu cùng lúc không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh và nồng độ cồn không bị thay đổi bởi một liều uống piracetam 1,6 g.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidon hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị xuất huyết não.
  • Bệnh nhân bị chứng múa giật Huntington.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối.

Cảnh báo và thận trọng

  • Do tác dụng của piracetam trên kết tập tiểu cầu, thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết như loét dạ dày, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân xuất huyết nặng, có tiền sử xuất huyết, tai biến mạch máu não và bệnh nhân dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu kể cả acid acetylsalicylic liều thấp.
  • Piracetam được thải trừ qua thận nên thận trọng trong trường hợp suy thận; ở người cao tuổi khi điều trị dài hạn cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều.
  • Tránh ngưng điều trị đột ngột ở bệnh nhân giật rung cơ vì có thể gây tái phát hoặc co giật do động kinh.
  • Thuốc chứa 2,45 g sorbitol/gói; cần tính toán lượng sorbitol (hay fructose) trong khẩu phần ăn kiêng và có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng các thuốc dùng chung.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: không có đủ dữ liệu về việc sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai; các nghiên cứu trên động vật không cho thấy độc tính trên phôi thai hoặc gây quái thai. Piracetam qua được hàng rào nhau thai (nồng độ trong huyết tương bào thai khoảng 70 – 90% nồng độ ở mẹ). Không nên dùng piracetam trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: piracetam được bài tiết vào sữa mẹ; không nên sử dụng piracetam trong khi đang cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do các tác dụng phụ của piracetam, cần cân nhắc khả năng phản ứng kém khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: N06BX03. Nhóm dược lý: thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Trên động vật, piracetam cải thiện sự giảm chuyển hóa ở não bằng cách kích thích oxy hóa glucose, phân hủy glucose qua con đường pentose phosphate, tăng nồng độ ATP và cAMP trong tế bào thần kinh, kích thích adenylat kinase, thúc đẩy sinh tổng hợp protein. Piracetam làm tăng mật độ thụ thể m-cholin và tăng sản sinh dopamin ở động vật lớn tuổi, thúc đẩy dẫn truyền thần kinh vào các vùng não với cải thiện điện não đồ. Ở bệnh nhân, piracetam tác động đến chức năng học tập và trí nhớ đã bị rối loạn, đồng thời cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu, giảm kết tụ hồng cầu, giảm độ nhớt huyết tương và ức chế kết tập tiểu cầu.

Đặc tính dược động học

Piracetam được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống, sinh khả dụng tương đối 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút (15 – 19 µg/ml). Thuốc gắn kết với khoảng 15% protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg; piracetam vượt qua hàng rào nhau thai và vào sữa mẹ. Không tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam. Thời gian bán thải trung bình 5,2 giờ (4,4 – 7,1 giờ) hoặc 7,7 giờ trong dịch não tủy; tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 120 ml/phút. Khi suy thận, sự thải trừ bị giảm nên cần giảm liều theo giá trị nitrogen hoặc creatinin. Có thể loại bỏ 50 – 60% piracetam bằng thẩm phân.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.