Thuốc bột uống Conqta là gì?
Thành phần
Conqta Thuốc bột uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Piracetam | 2400 mg | Hoạt chất |
| Sorbitol | 2,45 g | Tá dược |
| Sucralose, acid malic, bột Talc, bột mùi cam | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc bột uống (bột thuốc màu trắng, mùi cam, vị ngọt).
Công dụng
Chỉ định
CONQTA được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp.
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (Piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).
- Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
- Dùng hỗ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Pha gói thuốc CONQTA với 1 ly nước và uống cùng hoặc ngay sau khi ăn.
Liều dùng
- Người lớn:
– Điều trị chứng sa sút trí tuệ: 2,4g/ ngày (1 gói). Có thể tăng lên 4,8g/ ngày (2 gói), chia làm 2 lần.
– Điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não:
– Liều khởi đầu 7,2g/ ngày (3 gói), sau đó tùy theo tình trạng đáp ứng, cứ mỗi 3-4 ngày tăng liều hàng ngày lên thêm 4,8g (2 gói), liều tối đa hàng ngày là 24g (10 gói) chia làm 2-3 lần. Nên duy trì ở cùng liều lượng khi điều trị với các thuốc chống giật rung cơ khác. Có thể giảm liều dùng tuỳ theo hiệu quả lâm sàng đạt được.
– Khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam đến khi nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có cơn giật rung cơ cấp tính, tình trạng có thể thuyên giảm sau một khoảng thời gian, vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance – Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát do ngưng thuốc đột ngột) hoặc ngưng điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
– Điều trị hỗ trợ các triệu chứng sau chấn thương: 2,4g/ ngày (1 gói). Có thể tăng lên 4,8g/ ngày (2 gói), chia làm 2 lần. - Người cao tuổi: Điều chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận. Khi điều trị dài hạn, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều. Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan kèm suy thận.
- Bệnh nhân suy thận: Piracetam thải trừ qua thận, nồng độ của thuốc trong huyết tương có thể tăng lên khi chức năng thận bị suy giảm. Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận theo hệ số thanh thải creatinin như sau:
– Bình thường: Hệ số thanh thải creatinin > 80 ml/phút. Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 4 lần.
– Nhẹ: Hệ số thanh thải creatinin 50 – 79 ml/phút. 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 3 lần.
– Trung bình: Hệ số thanh thải creatinin 30 – 49 ml/phút. 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần.
– Nặng: Hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút. 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần.
– Bệnh thận giai đoạn cuối: Chống chỉ định.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quên liều
Không có thông tin.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều:
- Không có thêm các phản ứng phụ đặc hiệu liên quan đến quá liều được báo cáo với piracetam.
- Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là uống piracetam liều 75 g, xuất hiện tiêu chảy có máu kèm đau bụng, có thể liên quan đến hàm lượng sorbitol rất cao trong thành phần của thuốc.
Xử trí quá liều:
- Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể làm trống dạ dày bằng cách rửa dạ dày, hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều piracetam. Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Khoảng 50 – 60% Piracetam được loại bỏ sau 4 giờ thẩm tách.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Không có. - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Rối loạn tâm thần: Bồn chồn.
Rối loạn hệ thần kinh: Chứng tăng động.
Các nghiên cứu khảo sát: Tăng cân. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm.
Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ.
Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược, tăng ham muốn tình dục. - Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
Không có. - Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
Rối loạn da và mô dưới da: Da đỏ và cảm giác nóng.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Đổ mồ hôi. - Không rõ tần suất:
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Chứng xuất huyết.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn tâm thần: Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh: Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh trầm trọng thêm, nhức đầu, mất ngủ.
Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mày đay. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Các hormone tuyến giáp: Lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được ghi nhận khi dùng đồng thời piracetam với các chiết xuất của tuyến giáp (T3+T4).
- Acenocoumarol: So với tác dụng của acenocoumarol dùng đơn độc, việc bổ sung piracetam 9,6g/ ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, phóng thích β-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố Von Willebrand (VIII:C; VIII: VW: Ag; VIII : VW : RCo), độ nhớt của máu và huyết tương.
- Các thuốc chống động kinh: Sử dụng Piracetam trên 4 tuần với liều hàng ngày 20g không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat) ở bệnh nhân bị bệnh động kinh đang dùng các liều ổn định.
- Các chất kích thích thần kinh trung ương/ thuốc an thần: Làm tăng tác dụng các chất kích thích hệ thần kinh trung ương và thuốc an thần.
- Rượu: Việc uống rượu cùng lúc không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh và nồng độ cồn không bị thay đổi bởi một liều uống piracetam 1,6g.
Tương kỵ
Không có.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrolidon hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị xuất huyết não.
- Bệnh nhân bị chứng múa giật Huntington.
- Bệnh thận giai đoạn cuối. Ở bệnh nhân suy thận, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ nitrogen và creatinin.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Do tác dụng của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết như loét dạ dày, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có tiền sử xuất huyết, tai biến mạch máu não và bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả axit acetylsalicylic liều thấp.
- Suy thận: Piracetam được thải trừ qua thận, do đó nên thận trọng trong trường hợp suy thận.
- Người cao tuổi: Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
- Ngưng thuốc: Tránh ngưng điều trị đột ngột ở bệnh nhân giật rung cơ, vì có thể gây tái phát hoặc co giật do động kinh. Việc dùng thuốc chống co giật trên bệnh nhân cần được duy trì ngay cả khi có sự cải thiện khi điều trị với piracetam.
- Thuốc có chứa 2,45 gam sorbitol/ gói. Cần tính toán lượng sorbitol (hay fructose) trong khẩu phần ăn kiêng và tác dụng phụ khi dùng đồng thời với thuốc có sorbitol (hay fructose). Thuốc có chứa sorbitol có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng các thuốc dùng chung.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai:
– Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng nào về độc tính trên phôi thai hoặc gây quái thai của piracetam.
– Piracetam qua được hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc trong huyết tương bào thai khoảng 70% đến 90% nồng độ thuốc trong huyết tương của mẹ.
– Không nên dùng piracetam trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.
Thời kì cho con bú:
– Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó không nên sử dụng piracetam trong khi đang cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị bằng piracetam. Nên cân nhắc lợi ích của việc bú sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của điều trị đối với mẹ khi quyết định không cho con bú hoặc không sử dụng piracetam.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Do các tác dụng phụ của piracetam, cần cân nhắc khả năng phản ứng kém khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).
Mã ATC: N06B X03.
Trong các thử nghiệm trên động vật, Piracetam cải thiện sự giảm chuyển hóa ở não bằng cách kích thích oxy hóa glucose, phân hủy glucose qua con đường pentose phosphate, tăng nồng độ ATP, tăng nồng độ cAMP trong tế bào thần kinh, kích thích adenylat kinase, kích thích sự chuyển hóa phospholipid qua việc cải thiện sự kết hợp của ³²P vào phosphatidylcholin và inositol. Thúc đẩy sinh tổng hợp protein, tăng tổng hợp hoặc tăng tỷ lệ xoay vòng của enzym cytochrom b5 hô hấp ở tình trạng thiếu oxy.
Piracetam làm tăng mật độ thụ thể m – cholin và tăng sản sinh dopamin ở động vật lớn tuổi. Piracetam thúc đẩy việc dẫn truyền thần kinh và dẫn truyền sự kích thích vào các vùng não khác nhau với sự cải thiện của điện não đồ EEG.
Ở bệnh nhân, piracetam tác động đến chức năng học tập và trí nhớ đã bị rối loạn. Ngoài ra, piracetam còn có các tác động về huyết học và lưu biến học do cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu, giảm sự kết tụ hồng cầu, giảm độ nhớt của huyết tương và ức chế sự kết tập tiểu cầu.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Piracetam được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng tương đối đạt 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 30 phút (Tmax) và là 15 – 19 µg/ml sau khi dùng. Piracetam có độ khả dụng sinh học là 100% khi dùng đường uống.
Phân bố: Piracetam gắn kết với khoảng 15% protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg. Piracetam vượt qua hàng rào nhau thai và có thể phát hiện được trong huyết tương bào thai cũng như trong nước ối. Nồng độ trong huyết tương của bào thai thấp hơn khoảng 10-30% so với ở người mẹ. Tuy nhiên, thời gian bán thải trong huyết tương ở trẻ sơ sinh (200 phút) gần gấp đôi của người mẹ (98-112 phút). Piracetam vào sữa mẹ.
Chuyển hóa: Cho đến nay, không tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình là 5,2 giờ (4,4 – 7,1 giờ) hoặc 7,7 giờ trong dịch não tủy. Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 120 ml/phút. Khi suy thận, sự thải trừ sẽ bị giảm, do đó để tránh tác dụng do tích tụ thuốc, cần phải giảm liều theo giá trị tồn dư nitrogen hoặc creatinin.
Có thể loại bỏ được 50-60% piracetam bằng cách thẩm phân.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng và ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.






















