Viên nén Nivalin 5 mg là gì?
Thành phần
Nivalin 5 mg Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Galantamin hydrobromid | 5 mg | Hoạt chất |
| Tá dược vừa đủ | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Chỉ định
Nivalin 5 mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Nên uống vào các bữa ăn sáng và tối để giảm tác dụng phụ trên tiêu hóa.
Liều dùng
- Người lớn:
- Liều hàng ngày 1 viên/lần x 2 lần/ngày, tốt nhất là vào các bữa ăn sáng và tối.
- Duy trì trong 4 tuần, sau đó liều có thể tăng lên 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Liều tăng tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Tăng liều chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.
- Suy gan mức độ trung bình: Không nên dùng vượt quá 3 viên/ngày. Không dùng cho người suy gan nặng.
- Suy thận mức độ trung bình: Không nên dùng vượt quá 3 viên Nivalin 5 mg/ngày. Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Thời gian điều trị: Thay đổi từ vài tuần tới vài năm tùy thuộc vào tình trạng bệnh và sự dung nạp. Nếu có tác dụng phụ, giảm liều hoặc ngừng 2-3 ngày, sau đó bắt đầu lại với liều thấp hơn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Uống liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo liệu trình bình thường.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, co thắt đường tiêu hóa, tiêu chảy, tăng tiết dịch (chảy nước mắt, nước mũi, tăng tiết nước bọt, mồ hôi), nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co giật, liệt cơ hoặc co cứng cơ, suy hô hấp và có thể gây tử vong.
Xử trí: Giải độc đặc hiệu bằng thuốc kháng cholinergic như atropin tiêm tĩnh mạch (0,5-1,0 mg). Đồng thời sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ ngộ độc chung.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân, đau bụng, khó tiêu. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Tim mạch: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, suy tim, block nhĩ thất, hồi hộp, rung nhĩ, khoảng QT kéo dài, blốc nhánh, nhịp nhĩ nhanh, ngất.
Tiêu hóa: Khó tiêu, viêm dạ dày-ruột, chảy máu tiêu hóa, khó nuốt, tăng tiết nước bọt, nấc.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, run, giật cơ, co giật, trầm cảm, mất ngủ, ngủ gà, lú lẫn, hội chứng loạn thần.
Tiết niệu: Tiểu tiện không kiềm chế được, tiểu tiện nhiều lần, đi tiểu đêm, đái máu, viêm đường tiết niệu, bí tiểu tiện, sỏi thận.
Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng phosphatase kiềm.
Khác: Thiếu máu, chảy máu, ban đỏ, chảy máu cam, giảm tiểu cầu, viêm mũi. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Thủng thực quản. - Các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân) thường gặp nhất và tăng theo liều dùng. Để giảm bớt, nên dùng galantamin vào bữa ăn, dùng thuốc chống nôn, uống đủ nước.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác dược lực học:
- Khi gây mê: Galantamin hiệp đồng tác dụng với các thuốc giãn cơ kiểu succinylcholin dùng trong phẫu thuật.
- Thuốc kháng cholinergic: Đối kháng với tác dụng của galantamin.
- Thuốc kích thích cholinergic: Hiệp đồng tác dụng khi dùng đồng thời.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Galantamin gây tăng tiết dịch đường tiêu hóa, tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa.
- Các thuốc làm chậm nhịp tim (digoxin, ức chế beta): Có khả năng xảy ra tương tác.
- Tương tác dược động học:
- Cimetidin, paroxetin: Làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian của galantamin.
- Amitriptylin, fluoxetin, fluvoxamin, quinidin: Làm giảm thanh thải galantamin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng (điểm Child-Pugh > 9).
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 9 ml/phút).
- Không dùng cho trẻ em vì chưa xác định được liều an toàn có hiệu quả.
- Bệnh nhân đồng thời suy giảm nhiều chức năng gan và thận.
Thận trọng
- Hệ tim mạch: Thuốc gây chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất, cần đặc biệt thận trọng với người có loạn nhịp trên thất và người đang dùng thuốc làm chậm nhịp tim.
- Hệ tiêu hóa: Thuốc làm tăng tiết dịch vị, thận trọng với người có tiền sử loét dạ dày-tá tràng, người đang dùng NSAIDs.
- Hệ tiết niệu: Có thể gây bí tiểu tiện.
- Hệ thần kinh: Có khả năng làm tăng nguy cơ co giật, động kinh thứ phát.
- Hệ hô hấp: Thận trọng với người có tiền sử hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Thận trọng khi dùng cho người suy gan hoặc suy thận từ nhẹ đến trung bình.
- Cần thận trọng khi gây mê dùng succinylcholin và các thuốc chẹn thần kinh cơ khác.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu trên người mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy galantamin làm chậm quá trình phát triển của bào thai và động vật mới sinh. Cần thận trọng khi dùng cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định được galantamin có qua sữa mẹ hay không. Không chỉ định dùng thuốc đối với phụ nữ thời kỳ cho con bú hoặc khi dùng galantamin không nên cho con bú mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng cho người vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
Đặc tính dược lực học
Galantamin là chất ức chế acetylcholinesterase có tính chất cạnh tranh và hồi phục được. Galantamin gắn thuận nghịch và làm bất hoạt acetylcholinesterase, do đó ức chế thủy phân acetylcholin, làm tăng nồng độ acetylcholin tại synap cholinergic. Ngoài ra thuốc còn làm tăng hoạt tính của acetylcholin trên thụ thể nicotinic.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Galantamin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sinh khả dụng đường uống khoảng 90%. Nồng độ đỉnh sau khi uống 1 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến AUC nhưng Cmax giảm khoảng 25%.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương thấp, khoảng 18%. Thể tích phân bố trung bình 175 L.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan qua CYP2D6 và CYP3A4, và liên hợp glucuronic.
Thải trừ: Khoảng 20% thải trừ qua thận dưới dạng không đổi trong 24 giờ. Nửa đời 5-7 giờ. Ở người suy gan vừa, độ thanh thải giảm khoảng 25%. Ở suy thận vừa, AUC tăng 37%; suy thận nặng tăng 67%. Người cao tuổi: nồng độ galantamin cao hơn 30-40%.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.














