• Trang chủ
  • Thuốc Zapnex 10 Olanzapin 10 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Zapnex

Thuốc Zapnex 10 Olanzapin 10 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Olanzapin 10 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Số đăng ký 893110153324
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Zapnex 10 là thuốc chống loạn thần chứa olanzapin 10 mg dạng viên nén bao phim, do Davipharm (Việt Nam) sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP. Thuốc dùng điều trị tâm thần phân liệt, duy trì cải thiện lâm sàng, điều trị đợt hưng cảm nặng hoặc vừa và dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực. Hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Zapnex 10 là gì?

Zapnex 10 là thuốc an thần kinh/chống loạn thần, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa olanzapin 10 mg. Olanzapin là một thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm, làm ổn định tâm tính, có ái lực cao với các thụ thể serotonin 5HT2A/2C, 5HT3, 5HT6; dopamin D1 – D5; thụ thể muscarinic M1 – M5; alpha1 adrenergic và histamin H1.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), Việt Nam sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim màu vàng, một mặt dập chữ DV. Zapnex 10 được dùng điều trị tâm thần phân liệt và các đợt hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực; đây là thuốc kê đơn.

Câu hỏi thường gặp

Zapnex 10 là thuốc gì?

Zapnex 10 là thuốc an thần kinh/chống loạn thần chứa olanzapin 10 mg dạng viên nén bao phim, do Davipharm (Việt Nam) sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP.

Zapnex 10 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị tâm thần phân liệt, duy trì cải thiện lâm sàng, điều trị các đợt hưng cảm nặng hoặc vừa phải và dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân đã đáp ứng với olanzapin.

Zapnex 10 dùng như thế nào?

Uống 1 lần/ngày, có thể lúc no hoặc đói, nuốt nguyên viên. Liều thường 5 – 20 mg/ngày: tâm thần phân liệt khởi đầu 10 mg/ngày; đợt hưng cảm đơn trị liệu 15 mg/ngày; dự phòng tái phát 10 mg/ngày. Bệnh nhân trên 65 tuổi hoặc suy gan/thận khởi đầu 5 mg/ngày.

Zapnex 10 có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp: tăng cân, lơ mơ, hạ huyết áp thế đứng, tăng prolactin huyết tương. Thường gặp: tăng đường huyết, tăng lipid máu, chóng mặt, chứng Parkinson, rối loạn vận động, táo bón, khô miệng, đau khớp, suy nhược.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Zapnex 10 không?

Chỉ dùng khi mang thai sau khi cân nhắc nguy cơ – lợi ích; trẻ sơ sinh có thể gặp triệu chứng ngoại tháp/cai thuốc. Cần tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì olanzapin bài xuất vào sữa mẹ.

Thành phần

Thành phần của Zapnex 10

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Olanzapin 10 mg Hoạt chất
Cellactose 80 (chứa lactose) vừa đủ Tá dược
Màu tartrazin yellow vừa đủ Tá dược
Cellulose vi tinh thể M112, magnesi stearat, silicon dioxyd, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình đa giác, bao phim màu vàng, một mặt dập chữ DV, mặt kia dập gạch ngang.

Công dụng

Công dụng của Zapnex 10

Chỉ định

Zapnex 10 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tâm thần phân liệt.
  • Duy trì cải thiện lâm sàng ở các bệnh nhân đã có đáp ứng với điều trị khởi đầu.
  • Điều trị các đợt hưng cảm nặng hoặc vừa phải.
  • Ở các bệnh nhân đã đáp ứng với olanzapin trong đợt hưng cảm, sử dụng olanzapin để dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Zapnex 10

Dùng đường uống, dùng 1 lần/ngày, có thể uống lúc no hoặc lúc đói; nên nuốt nguyên viên với một ly nước và cố gắng uống vào cùng một thời điểm trong ngày. Khi muốn ngưng sử dụng thuốc thì nên cân nhắc giảm liều dần dần.

Liều dùng

  • Liều dùng nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, thường nằm trong khoảng 5 – 20 mg/ngày.
  • Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu khuyến nghị 10 mg/ngày.
  • Đợt hưng cảm – đơn trị liệu: Liều khởi đầu khuyến nghị 15 mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng. Điều trị phối hợp: 10 mg/ngày.
  • Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu khuyến nghị 10 mg/ngày; bệnh nhân đã dùng olanzapin trong đợt hưng cảm thì dùng tiếp tục ở liều đã sử dụng.
  • Bệnh nhân trên 65 tuổi: Nên bắt đầu dùng ở liều 5 mg/ngày.
  • Bệnh nhân bị suy thận và/hoặc suy gan: Nên cân nhắc dùng liều khởi đầu 5 mg/ngày; suy gan trung bình (Child-Pugh A hoặc B) nên khởi đầu 5 mg/ngày và thận trọng khi tăng liều.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
  • Hút thuốc: Không cần điều chỉnh liều; hút thuốc có thể cảm ứng chuyển hóa olanzapin. Khi có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ gây giảm chuyển hóa (nữ giới, người cao tuổi, không hút thuốc), nên cân nhắc giảm liều khởi đầu.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Thường gặp (> 10%): nhịp tim nhanh, các triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ hoặc hôn mê. Ít gặp (< 2%): mê sảng, co giật, hội chứng tâm thần ác tính, suy nhược hô hấp, huyết áp lên hoặc xuống, loạn nhịp tim, ngừng tim. Đã có báo cáo tử vong ở liều 450 mg, nhưng cũng có báo cáo sống sót khi dùng ở liều 1.500 mg.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho olanzapin. Có thể rửa dạ dày, uống than hoạt. Lưu ý hỗ trợ hô hấp, điều trị huyết áp thấp, trụy tim mạch. Không nên sử dụng epinephrin, dopamin hoặc các thuốc giống giao cảm có tính chủ vận beta vì có thể làm giảm huyết áp nhiều hơn.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
    Chuyển hóa: tăng trọng.
    Thần kinh: lơ mơ.
    Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng.
    Hóa sinh: tăng mức prolactin huyết tương.
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Huyết học: tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
    Chuyển hóa – dinh dưỡng: tăng đường huyết, tăng cholesterol huyết, tăng triglycerid, glucose niệu, tăng cảm giác ngon miệng.
    Thần kinh: chóng mặt, chứng Parkinson, rối loạn vận động, hội chứng bứt rứt không yên.
    Tiêu hóa: táo bón, khô miệng.
    Da: phát ban.
    Cơ xương khớp: đau khớp.
    Sinh dục: rối loạn cương dương ở nam giới, giảm ham muốn ở cả hai giới.
    Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt.
    Hóa sinh: tăng phosphatase kiềm, creatin phosphokinase cao, gamma-glutamyltransferase cao, acid uric cao.
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    Miễn dịch: quá mẫn.
    Chuyển hóa – dinh dưỡng: đái tháo đường nặng thêm.
    Thần kinh: co giật, rối loạn trương lực cơ (bao gồm cơn xoay mắt), rối loạn vận động muộn, mất trí nhớ, rối loạn ngôn ngữ.
    Tim mạch: chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT, huyết khối tĩnh mạch (bao gồm thuyên tắc tĩnh mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu).
    Hô hấp: chảy máu cam.
    Tiêu hóa: trướng bụng.
    Da: nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.
    Tiết niệu: tiểu không tự chủ, bí tiểu, tiểu nhỏ giọt.
    Sinh dục: mất kinh, vú to, tiết sữa ở phụ nữ, vú to ở nam giới.
    Hóa sinh: tăng bilirubin toàn phần.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
    Huyết học: giảm tiểu cầu.
    Chuyển hóa – dinh dưỡng: hạ thân nhiệt.
    Thần kinh: hội chứng thần kinh ác tính, triệu chứng cai thuốc.
    Tim mạch: chậm nhịp nhĩ/rung nhĩ, đột tử.
    Sinh dục: cương cứng kéo dài.
    Tiêu hóa: viêm tụy.
    Gan mật: viêm gan.
    Cơ xương khớp: tiêu cơ.
  • Chưa rõ tần suất:
    Phụ nữ mang thai: triệu chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
  • Ngưng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu gặp: cử động bất thường ở mặt và lưỡi; cục máu đông trong tĩnh mạch (phù, đau, đỏ chân); sốt kèm đổ mồ hôi, cứng cơ và lơ mơ; khó thở, khò khè, ngứa ngáy, phát ban, sưng phù. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Olanzapin được chuyển hóa qua CYP1A2; các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến dược động học của olanzapin.
  • Cảm ứng CYP1A2: Hút thuốc lá, carbamazepin làm giảm nồng độ của olanzapin; nếu cần thiết, cân nhắc tăng liều olanzapin.
  • Ức chế CYP1A2: Fluvoxamin ức chế đáng kể sự chuyển hóa olanzapin (Cmax và AUC của olanzapin đều tăng); nên cân nhắc giảm liều olanzapin ở bệnh nhân đang dùng fluvoxamin và các chất ức chế CYP1A2 khác.
  • Than hoạt làm giảm sinh khả dụng của olanzapin đường uống 50 – 60%; nên uống than hoạt cách xa thời điểm uống olanzapin ít nhất 2 giờ.
  • Fluoxetin, antacid (nhôm, magnesi) hoặc cimetidin không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của olanzapin.
  • Olanzapin có thể đối kháng tác dụng của chất chủ vận dopamin trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • Olanzapin không ức chế các isoenzym CYP450 chính in vitro; không tương tác với chất chống trầm cảm ba vòng, warfarin, theophyllin, diazepam, lithi hoặc biperiden; không cần điều chỉnh liều valproat.
  • Thận trọng ở bệnh nhân uống rượu hoặc thuốc có thể ức chế hệ thần kinh trung ương; thận trọng khi dùng chung với các thuốc kéo dài khoảng QT.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có nguy cơ bị glôcôm góc hẹp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không khuyến cáo dùng olanzapin ở bệnh nhân bị rối loạn tâm thần và/hoặc rối loạn hành vi do chứng mất trí nhớ vì tăng khả năng tử vong và nguy cơ tai biến mạch máu não; người cao tuổi bị chứng mất trí nhớ có thể bị đột quỵ, viêm phổi, tiểu không tự chủ, té ngã, tăng thân nhiệt, đỏ da và vấn đề đi lại.
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân Parkinson đang điều trị với chất chủ vận dopamin (bệnh Parkinson và ảo giác có thể nặng hơn).
  • Hội chứng thần kinh ác tính (NMS) có thể đe dọa tính mạng (sốt cao, cứng cơ, thay đổi trạng thái tinh thần, bất ổn thần kinh tự trị, tăng creatin phosphokinase, tiêu cơ, suy thận cấp); ngừng tất cả các thuốc chống loạn thần bao gồm olanzapin nếu xuất hiện.
  • Đã báo cáo tăng đường huyết và/hoặc phát triển hoặc nặng thêm đái tháo đường (đôi khi kèm nhiễm ceton acid hoặc hôn mê); nên theo dõi đường huyết khi bắt đầu điều trị, 12 tuần sau và mỗi năm; kiểm soát cân nặng 4 tuần/lần trong 3 tháng đầu rồi 3 tháng/lần.
  • Rối loạn lipid huyết được quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị olanzapin; nên theo dõi lipid huyết khi bắt đầu điều trị, sau 12 tuần và định kỳ.
  • Olanzapin có tác dụng ức chế đối giao cảm; thận trọng ở bệnh nhân phì đại tiền liệt tuyến, tắc ruột liệt.
  • Aminotransferase gan (AST, ALT) tăng tạm thời và không triệu chứng thường gặp; ngừng olanzapin trong trường hợp viêm gan được chẩn đoán.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính thấp; giảm bạch cầu trung tính thường xảy ra khi dùng olanzapin cùng valproat.
  • Đã báo cáo triệu chứng cấp tính (vã mồ hôi, mất ngủ, run, lo lắng, buồn nôn, nôn) khi ngừng đột ngột olanzapin; nên giảm liều dần dần.
  • Đã ghi nhận kéo dài khoảng QT; thận trọng ở bệnh nhân dùng thuốc làm tăng khoảng QT, người cao tuổi, hội chứng kéo dài QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại cơ tim, hạ kali/magnesi huyết.
  • Đã báo cáo huyết khối ở bệnh nhân sử dụng olanzapin; cần xác định các yếu tố nguy cơ và có biện pháp phòng ngừa.
  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc yếu tố nguy cơ làm giảm ngưỡng co giật; nguy cơ rối loạn vận động muộn tăng khi điều trị kéo dài (cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện).
  • Biến cố đột tử đã được báo cáo; hạ huyết áp thế đứng thường gặp ở người cao tuổi (kiểm tra huyết áp định kỳ ở bệnh nhân trên 65 tuổi).
  • ZAPNEX có chứa lactose; bệnh nhân bị rối loạn dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng. Tá dược màu tartrazin yellow có thể gây dị ứng da.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Cần thận trọng và cân nhắc nguy cơ – lợi ích trước khi bắt đầu điều trị. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần vào 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ bị triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc (kích động, tăng/giảm trương lực cơ, run rẩy, lơ mơ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn uống).

Phụ nữ cho con bú: Olanzapin được bài xuất vào sữa, có thể gây các tác dụng ức chế thần kinh trung ương ở trẻ bú mẹ; cần tránh không sử dụng olanzapin cho phụ nữ đang cho con bú hoặc không cho con bú khi bắt buộc phải điều trị cho người mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của olanzapin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì olanzapin có thể gây lơ mơ và chóng mặt, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc an thần kinh/thuốc chống loạn thần. Mã ATC: N05AH03.

Olanzapin là một thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm, làm ổn định tâm tính. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapin có ái lực cao với các thụ thể serotonin 5HT2A/2C, 5HT3, 5HT6; dopamin D1, D2, D3, D4, D5; thụ thể muscarinic M1 – M5; alpha1 adrenergic; histamin H1. Các nghiên cứu điện sinh lý cho thấy olanzapin có tác động chọn lọc trên nơ-ron A10, ít có tác động trên A7; làm giảm đáp ứng tránh né có điều kiện ở liều thấp hơn liều gây chứng giữ nguyên thế và làm tăng đáp ứng với thử nghiệm “giảm lo âu”.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Olanzapin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 – 8 giờ sau khi uống; sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố: Khoảng 93% olanzapin gắn kết protein huyết tương.
Chuyển hóa: Olanzapin được chuyển hóa ở gan bằng sự kết hợp và oxy hóa; chất chuyển hóa chính là 10-N-glucuronid, không qua hàng rào máu não, ít có hoạt tính sinh học.
Thải trừ: Người từ 65 tuổi trở lên có thời gian bán thải kéo dài (51,8 giờ so với 33,8 giờ ở người trẻ) và độ thanh thải giảm; nữ giới có thời gian bán thải dài hơn nam giới. Thời gian bán thải và độ thanh thải không khác biệt giữa bệnh nhân suy thận và người khỏe mạnh; ở bệnh nhân suy gan nhẹ, thời gian bán thải trung bình và độ thanh thải tăng so với người khỏe mạnh.

Bảo quản

Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C và ngoài tầm với của trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.