Thuốc viên nang Dalacin C 300mg là gì?
Dalacin C 300mg là thuốc kháng sinh nhóm lincosamid, bào chế dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa clindamycin (dưới dạng clindamycin hydrochloride) 300 mg. Clindamycin ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị ribosom 50S, có hoạt tính kìm khuẩn ở liều thường dùng và diệt khuẩn in vitro với vi khuẩn nhạy cảm khi đạt nồng độ thích hợp trong huyết thanh.
Thuốc do Fareva Amboise (Pháp) sản xuất, phân phối bởi Pfizer Việt Nam, dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí hoặc Gram dương nhạy cảm (liên cầu, tụ cầu, phế cầu) và Chlamydia trachomatis nhạy cảm, ở đường hô hấp, da, xương khớp, phụ khoa, ổ bụng, răng miệng và một số nhiễm khuẩn nặng khác.
Câu hỏi thường gặp
Dalacin C 300mg là thuốc gì?
Dalacin C 300mg là thuốc kháng sinh nhóm lincosamid của Pfizer, chứa clindamycin 300 mg dạng viên nang cứng. Thuốc ức chế tổng hợp protein vi khuẩn qua liên kết với ribosom 50S.
Dalacin C 300mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương và khớp, phụ khoa, ổ bụng, răng miệng do vi khuẩn kỵ khí hoặc Gram dương nhạy cảm, viêm phổi do Pneumocystis jiroveci ở bệnh nhân AIDS, và dự phòng viêm nội tâm mạc ở người dị ứng penicillin.
Dalacin C 300mg dùng như thế nào?
Uống với cốc nước đầy. Người lớn: 300 mg/lần mỗi 6, 8, 12 giờ hoặc 600 mg/lần mỗi 8, 12 giờ tùy chỉ định. Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi hoặc suy thận có chức năng cơ quan bình thường theo tuổi; suy gan nặng có thể cần điều chỉnh liều.
Dalacin C 300mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là viêm đại tràng giả mạc, tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban sần. Ít gặp có đau bụng, buồn nôn, nôn, mề đay. Hiếm hoặc chưa rõ tần suất có sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm đại tràng do Clostridium difficile.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Dalacin C 300mg không?
Chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết. Không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú do có thể gây phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên trẻ sơ sinh. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Dalacin C 300mg viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clindamycin (dưới dạng clindamycin hydrochloride) | 300 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Công dụng
Công dụng của Dalacin C 300mg
Chỉ định
Clindamycin có tác dụng điều trị những nhiễm khuẩn dưới đây do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm hoặc các chủng vi khuẩn ái khí Gram dương nhạy cảm như liên cầu (Streptococci), tụ cầu (Staphylococci), phế cầu (Pneumococci), và các chủng Chlamydia trachomatis nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm a-mi-đan, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa và bệnh tinh hồng nhiệt.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, viêm mủ màng phổi và áp-xe phổi.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm trứng cá, nhọt, viêm mô tế bào, chốc lở, các áp-xe và nhiễm khuẩn tại vết thương; đáp ứng tốt với viêm quầng và viêm mé móng (Panaritium).
- Nhiễm khuẩn xương và khớp bao gồm viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn âm đạo, áp-xe vòi-buồng trứng và viêm vòi trứng khi kết hợp với kháng sinh phổ Gram âm ái khí thích hợp. Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis đáp ứng tốt với clindamycin đơn thuần.
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc và áp-xe trong ổ bụng khi kết hợp với kháng sinh phổ Gram âm ái khí thích hợp.
- Nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc.
- Nhiễm khuẩn răng miệng như áp-xe quanh răng (áp-xe nha chu) và viêm quanh răng (viêm nha chu).
- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci trên bệnh nhân AIDS, có thể phối hợp với primaquin.
- Sốt rét (theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét do Bộ Y tế ban hành).
- Điều trị dự phòng viêm màng trong tim trên bệnh nhân nhạy cảm/dị ứng với các kháng sinh penicillin.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Dalacin C 300mg
Dùng đường uống. Để tránh khả năng kích thích thực quản, nên uống viên nang clindamycin hydroclorid với một cốc nước đầy.
Liều dùng
- Người lớn: 300 mg/lần mỗi 6, 8, 12 giờ hoặc 600 mg/lần mỗi 8, 12 giờ.
- Người cao tuổi: không cần thiết điều chỉnh liều ở người có chức năng gan và thận (điều chỉnh theo tuổi) bình thường.
- Suy thận: không cần thiết điều chỉnh liều clindamycin.
- Suy gan: có thể phải xem xét điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Nhiễm liên cầu bê-ta tan huyết: tuân theo liều người lớn ở trên; nên tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày.
- Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis: uống 600 mg, 3 lần/ngày trong 10 – 14 ngày.
- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci trên bệnh nhân AIDS: uống 300 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ trong 21 ngày, phối hợp primaquin 15 – 30 mg một lần mỗi ngày trong 21 ngày.
- Điều trị viêm a-mi-đan/viêm họng cấp do liên cầu: 300 mg, uống 2 lần một ngày trong 10 ngày.
- Dự phòng viêm nội mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin: người lớn 600 mg 1 giờ trước khi phẫu thuật; trẻ em 20 mg/kg 1 giờ trước khi phẫu thuật.
Quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và xử trí
Thẩm phân máu và dịch màng bụng không có hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin trong huyết thanh.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (>1/100 đến <1/10):
Nhiễm trùng: viêm đại tràng giả mạc.
Máu và bạch huyết: tăng bạch cầu ưa eosin.
Mạch máu: viêm tắc tĩnh mạch.
Tiêu hóa: tiêu chảy.
Da: ban sần.
Xét nghiệm: xét nghiệm chức năng gan bình thường. - Ít gặp:
Thần kinh: rối loạn vị giác.
Tim: ngừng tim – hô hấp.
Mạch máu: giảm huyết áp.
Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.
Da: mề đay.
Tại chỗ dùng thuốc: đau, áp xe tại chỗ tiêm (dạng thuốc tiêm). - Hiếm gặp:
Da: hồng ban đa dạng, ngứa. - Tần suất chưa biết:
Nhiễm trùng: viêm đại tràng do Clostridium difficile, nhiễm khuẩn âm đạo.
Máu: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Miễn dịch: sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Tiêu hóa: viêm thực quản, loét thực quản (dạng uống).
Gan mật: vàng da.
Da: hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), DRESS, AGEP, phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước, ban dạng sởi.
Tại chỗ dùng thuốc: khó chịu tại nơi tiêm. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tác dụng đối kháng giữa clindamycin và erythromycin đã được nhận thấy trong nghiên cứu in vitro; do có ý nghĩa đáng kể về lâm sàng, không nên dùng hai thuốc này đồng thời.
- Clindamycin có đặc tính chẹn thần kinh cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ; cần thận trọng ở bệnh nhân đang dùng các thuốc này.
- Thuốc chống đông kháng vitamin K (warfarin, acenocoumarol, fluindione): đã có báo cáo tăng các chỉ số xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc xuất huyết khi kết hợp; cần thường xuyên theo dõi kết quả xét nghiệm đông máu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Chống chỉ định clindamycin ở bệnh nhân trước đây có tiền sử dị ứng với clindamycin hoặc lincomycin hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Cảnh báo và thận trọng
- Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm những phản ứng da nghiêm trọng như DRESS, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN) và AGEP đã được báo cáo; nếu bị phản ứng quá mẫn hoặc phản ứng da nghiêm trọng, nên ngừng dùng clindamycin và điều trị bằng liệu pháp thích hợp.
- Viêm đại tràng giả mạc được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng sinh bao gồm clindamycin, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; cần cân nhắc chẩn đoán này trên bệnh nhân có dấu hiệu tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
- Điều trị kháng sinh làm thay đổi hệ sinh vật của đại tràng, tạo cơ hội cho clostridia tăng trưởng vượt mức, là nguyên nhân đầu tiên gây viêm đại tràng do kháng sinh; sau khi xác định chẩn đoán ban đầu, các trường hợp nhẹ thường tự khỏi khi ngưng thuốc, trường hợp vừa – nặng cần bù nước và điện giải, bổ sung protein, điều trị với kháng sinh có hiệu quả với C. difficile.
- Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng dẫn đến tử vong; cần nghĩ đến CDAD ở tất cả bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh, kể cả hơn 2 tháng sau điều trị.
- Do clindamycin không khuếch tán nhiều vào dịch não tủy, không nên dùng thuốc để điều trị viêm màng não.
- Nếu điều trị kéo dài, nên theo dõi chức năng gan, thận và giám sát công thức máu; sử dụng clindamycin có thể dẫn đến tăng sinh quá mức các sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu độc tính lên khả năng sinh sản qua đường uống và tiêm dưới da ở chuột và thỏ không phát hiện bằng chứng suy giảm khả năng sinh sản hoặc gây hại đến thai do clindamycin, ngoại trừ ở liều gây độc cho mẹ. Clindamycin qua được nhau thai người. Sau khi dùng đa liều, việc dùng clindamycin toàn thân trong ba tháng thứ hai và ba tháng cuối thai kỳ không liên quan đến tăng tần suất dị tật bẩm sinh; chưa có nghiên cứu phù hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu. Chỉ nên dùng clindamycin cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Clindamycin được báo cáo bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ trong khoảng 0,7 – 3,8 µg/mL. Không nên dùng clindamycin cho phụ nữ đang cho con bú do có thể gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng của clindamycin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống.
Đặc tính dược lực học
Vi sinh: Clindamycin có tác dụng chống các chủng phân lập của các vi sinh vật sau trên in vitro: cầu khuẩn Gram dương ái khí gồm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), tụ cầu da (Staphylococcus epidermidis – các chủng sinh và không sinh men penicillinase), liên cầu (Streptococci, trừ Streptococcus faecalis), phế cầu (Pneumococci); các trực khuẩn Gram âm kỵ khí (Bacteroides, Fusobacterium); các trực khuẩn Gram dương kỵ khí không tạo nha bào (Peptococcus, Peptostreptococcus, liên cầu vi ái khí); Clostridia (kháng clindamycin nhiều hơn hầu hết vi khuẩn kỵ khí khác, hầu hết C. perfringens nhạy cảm nhưng C. sporogenes và C. tertium thường kháng). Kháng chéo giữa lincomycin và clindamycin đã được chứng minh; đối kháng giữa clindamycin và erythromycin đã được chứng minh.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Với liều 150 mg đường uống, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh 2,50 µg/mL đạt trong 45 phút; nồng độ trung bình 1,51 µg/mL ở 3 giờ và 0,70 µg/mL ở 6 giờ. Hấp thu gần như hoàn toàn (90%), dùng đồng thời với thức ăn không làm thay đổi đáng kể nồng độ huyết thanh. Dùng đa liều tới 14 ngày không thấy bằng chứng tích lũy hay thay đổi chuyển hóa thuốc. Thời gian bán thải tăng nhẹ ở bệnh nhân suy chức năng thận rõ rệt; thẩm phân máu và màng bụng không có tác dụng loại bỏ clindamycin khỏi huyết thanh. Nồng độ huyết thanh tăng tuyến tính khi tăng liều.
Phân bố: Nồng độ huyết thanh vượt quá MIC của vi sinh vật trong ít nhất 6 giờ sau liều khuyến cáo. Clindamycin phân bố rộng khắp trong dịch và mô cơ thể (cả xương). Thời gian bán thải sinh học trung bình 2,4 giờ. Nồng độ vào dịch não tủy không đáng kể ngay cả khi có viêm màng não. Liều tới 2 g/ngày trong 14 ngày được dung nạp tốt, trừ tỷ lệ tác dụng phụ trên tiêu hóa tăng khi tăng liều.
Thải trừ: Khoảng 10% chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học thải trừ qua nước tiểu và 3,6% qua phân, phần còn lại dưới dạng chuyển hóa không hoạt tính.
Người cao tuổi: sau khi uống, thời gian bán thải tăng lên khoảng 4 giờ (3,4 – 5,1 giờ) so với 3,2 giờ (2,1 – 4,2 giờ) ở người trưởng thành trẻ tuổi; mức độ hấp thu không khác nhau giữa các nhóm tuổi, không cần thay đổi liều cho người cao tuổi có chức năng gan và thận bình thường.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc ngăn đá. Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.














