Viên nén bao phim US PHARMA USA là gì?
Thành phần
CEFPROZIL 250-US Viên nén dài bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefprozil | 250 mg | Hoạt chất |
| Microcrystallin cellulose M102 | Tá dược | |
| Natri starch glycolat | Tá dược | |
| Natri lauryl sulfat | Tá dược | |
| Talc | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Aerosil | Tá dược | |
| Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606 | Tá dược | |
| Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615 | Tá dược | |
| Titan dioxyd | Tá dược | |
| Dầu thầu dầu | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
CEFPROZIL 250-US được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên các bệnh sau:
- Viêm tai giữa cấp.
- Viêm họng, viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.
Liều dùng
- Trẻ em:
– Viêm họng hoặc viêm amidan:
– Trẻ em ≥ 13 tuổi: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
– Viêm xoang cấp:
– Trẻ em ≥ 13 tuổi: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: trẻ em ≥ 13 tuổi: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng:
– Trẻ em ≥ 13 tuổi: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. - Người lớn:
– Viêm tai giữa cấp: 500mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
– Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
– Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nặng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản mãn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
– Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày. - Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
- Bệnh nhân suy thận:
– Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút.
– Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: liều sử dụng 50% so với liều dùng thông thường. - Người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Quá liều và xử trí
Liều uống 5000 mg/kg của cefprozil không gây tử vong hoặc dấu hiệu độc tính trên chuột cống trưởng thành, cai sữa và sơ sinh, hoặc chuột trưởng thành. Liều 3000 mg/kg gây tiêu chảy và chán ăn khi sử dụng trên khỉ nhưng không gây tử vong. Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, chạy thận nhân tạo nên được sử dụng để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể. Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥1/10):
Không có thông tin. - Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10):
Tiêu hóa: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%), đau bụng (1%).
Gan: Tăng AST (SGOT) (2%), ALT (SGPT) (2%), phosphatase kiềm (0,2%), và các giá trị bilirubin (<0,1%).
Quá mẫn: Phát ban (0,9%), nổi mề đay (0,1%).
Thần kinh trung ương: Chóng mặt (1%), hiếu động thái quá, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn.
Huyết học: Tăng bạch cầu eosin (2,3%).
Phản ứng khác: Bội nhiễm (1,5%), ngứa sinh dục và viêm âm đạo (1,6%). - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Huyết học: Giảm số lượng bạch cầu (0,2%).
Thận: Tăng BUN (0,1%) và creatinin máu (0,1%).
Thần kinh trung ương: Một số hiếm trường hợp bị ngủ gà đã được báo cáo (<1%). - Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):
Gan: Đã một số hiếm trường hợp bị vàng da ứ mật được báo cáo tương tự như với một số penicillin và một số kháng sinh cephalosporin khác. - Chưa rõ tần suất:
Không có thông tin. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Cefprozil không nên dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid: gây độc tính trên thận.
- Cefprozil có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu.
- Probenecid: Làm tăng AUC (diện tích dưới đường cong) cefprozil.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với cefprozil hoặc các thành phần khác của thuốc, dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Cảnh báo và thận trọng
- Viêm đại tràng và tiêu chảy liên quan Clostridium difficile/bội nhiễm: Có thể xuất hiện và thúc đẩy phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm hoặc nấm nếu điều trị kéo dài. Theo dõi thận trọng và điều trị thích hợp nếu xảy ra bội nhiễm.
- Các phản ứng quá mẫn: Các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, ban đỏ, phản ứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson đã được báo cáo.
- Phản ứng chéo: Có phản ứng chéo giữa cephalosporin và các kháng sinh beta lactam khác, bao gồm các penicillin và các cephamycin. Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị bằng cefprozil, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai. Do đó, cefprozil chỉ được chỉ định ở người mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Cefprozil phân bố trong sữa, vì vậy sử dụng thận trọng người cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trong một số trường hợp thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lộn, buồn ngủ, do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ II. Mã ATC: Không có.
Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn gram-dương và gram-âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Dưới tác dụng thủy phân của beta lactamase thì cefprozil ổn định hơn so với cefaclor. Cefprozil có tác dụng kháng các chủng vi khuẩn sau: – Gram-dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus warneri, Streptococcus agalactiae, Streptococci (nhóm C, D, F và G). *Lưu ý:* Cefprozil không có tác dụng trên Staphylococci, Enterococcus faecium đề kháng methicillin, và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia. – Gram-âm hiếu khí: Haemophilus influenza (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp. – Các vi khuẩn kỵ khí: Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus, Clostridium difficile, Clostrid-ium perfringens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes. *Lưu ý:* hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteroides fragilis đã đề kháng với cefprozil.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, cefprozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 – 95%, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể kéo dài 15 – 45 phút.
Phân bố: Thuốc được phân bố vào các mô và dịch bao gồm cả dịch vị, dịch tai giữa, amidan, và mô adenoidal (V.A). Thuốc phân bố vào sữa ở nồng độ thấp. Khoảng 35 – 45% cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1 – 1,4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường. Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi, nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 0,94 – 2,1 giờ.
Thải trừ: Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 54 – 70% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Đối tượng đặc biệt. – Người cao tuổi: độ thanh thải giảm và AUC tăng. – Nửa đời thải trừ của thuốc tăng nhẹ trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan (khoảng 2 giờ). – Nửa đời thải trừ của thuốc kéo dài (khoảng 5,2 – 5,9 giờ) trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















