• Trang chủ
  • Thuốc US PHARMA USA Cefprozil 250mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: US Pharma USA

Thuốc US PHARMA USA Cefprozil 250mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Cefprozil 250 mg
Nhà sản xuất US Pharma USA
Số đăng ký VD-27637-17
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Cefprozil 250-US là kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 chứa cefprozil 250 mg, dùng điều trị viêm tai giữa cấp, viêm họng - amidan, viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phổi mắc phải cộng đồng nhẹ đến trung bình và nhiễm khuẩn da không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Cefprozil 250-US là gì?

Cefprozil 250-US là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, mỗi viên nén dài bao phim chứa cefprozil 250 mg. Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; dưới tác dụng thủy phân của beta-lactamase, cefprozil ổn định hơn so với cefaclor.

Thuốc do Công ty Cổ phần US Pharma USA sản xuất, bào chế dạng viên nén dài bao phim màu trắng đến trắng ngà, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Cefprozil 250-US được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở tai giữa, họng – amidan, đường hô hấp, viêm phổi mắc phải cộng đồng và da – tổ chức da không biến chứng.

Câu hỏi thường gặp

Cefprozil 250-US là thuốc gì?

Cefprozil 250-US là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefprozil 250 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở tai giữa, họng – amidan, đường hô hấp và da do vi khuẩn nhạy cảm.

Cefprozil 250-US được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải cộng đồng nhẹ đến trung bình, và nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng.

Cefprozil 250-US dùng như thế nào?

Uống nguyên viên với nhiều nước, không cùng bữa ăn. Người lớn và trẻ từ 13 tuổi: viêm tai giữa cấp 500 mg mỗi 12 giờ; viêm họng/amidan 500 mg x 1 lần/ngày; viêm xoang cấp 250 mg mỗi 12 giờ (nặng 500 mg mỗi 12 giờ); nhiễm khuẩn viêm phế quản 500 mg mỗi 12 giờ – đều trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr dưới 30 mL/phút) dùng 50% liều thông thường.

Cefprozil 250-US có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng men gan, phát ban, ngứa sinh dục và viêm âm đạo. Ít gặp có chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, lú lẫn, giảm bạch cầu, tăng BUN và creatinin. Hiếm hơn có phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, thiếu máu tan huyết.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cefprozil 250-US không?

Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi thật cần thiết. Cefprozil phân bố vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú, có thể cân nhắc tạm ngừng cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Cefprozil 250-US viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefprozil 250 mg Hoạt chất
Dầu thầu dầu vừa đủ Tá dược
Microcrystallin cellulose M102, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, talc, magnesi stearat, aerosil, hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, HPMC 615, titan dioxyd vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu trắng đến trắng ngà, thành và cạnh viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Cefprozil 250-US

Chỉ định

Cefprozil 250-US được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Viêm tai giữa cấp.
  • Viêm họng, viêm amidan.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm xoang cấp; nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp; đợt cấp của viêm phế quản mạn tính - gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase).
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
  • Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Cefprozil 250-US

Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước, không cùng bữa ăn. Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều dùng

Người lớn:

  • Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày; nhiễm khuẩn trung bình đến nặng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ em từ 13 tuổi trở lên: dùng liều như người lớn theo từng chỉ định.

  • Bệnh nhân suy gan: không cần chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận: không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút; ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút dùng liều bằng 50% so với liều dùng thông thường.
  • Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ trường hợp chức năng gan và thận trầm trọng.

Quá liều và xử trí

Liều uống 5000 mg/kg của cefprozil không gây tử vong hoặc dấu hiệu độc tính trên chuột; liều 3000 mg/kg gây tiêu chảy và chán ăn khi sử dụng trên khỉ nhưng không gây tử vong. Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận; trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, chạy thận nhân tạo nên được sử dụng để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể. Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Cefprozil thường được dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát; khoảng 2% bệnh nhân ngưng điều trị do tác dụng phụ.
  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hóa: tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%), đau bụng (1%).
    Gan mật: tăng AST (2%), ALT (2%).
    Da/quá mẫn: phát ban (0,9%), nổi mề đay (0,1%); thường gặp ở trẻ em hơn người lớn, xảy ra vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm dần vài ngày sau khi ngưng thuốc.
    Huyết học: tăng bạch cầu eosin (2,3%).
    Khác: phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa sinh dục và viêm âm đạo (1,6%).
  • Ít gặp (1/1.000 – 1/100):
    Gan mật: tăng phosphatase kiềm và bilirubin; đã có báo cáo hiếm gặp vàng da ứ mật.
    Thần kinh trung ương: chóng mặt (1%), hiếu động thái quá, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, hiếm gặp ngủ gà (< 1%), tất cả đều có thể hồi phục.
    Huyết học: giảm số lượng bạch cầu (0,2%).
    Thận: tăng BUN (0,1%) và creatinin máu (0,1%).
  • Phản ứng chung của nhóm cephalosporin: phản vệ, phù mạch, bệnh huyết thanh, viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc), hồng ban đa dạng, sốt, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, rối loạn chức năng thận, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, xuất huyết, kéo dài thời gian prothrombin, xét nghiệm Coombs dương tính, tăng LDH, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. Một số cephalosporin liên quan đến khởi phát cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận khi không giảm liều; nếu co giật liên quan đến điều trị, nên ngừng thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các kháng sinh aminoglycosid: dùng đồng thời có thể gây độc tính trên thận.
  • Probenecid: làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của cefprozil.
  • Kiểm tra glucose: có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu (phương pháp khử đồng).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với cefprozil hoặc các thành phần khác của thuốc, dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng và có thể cho phép sự phát triển quá mức của Clostridium difficile; nhiễm C. difficile và tiêu chảy liên quan (viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn bao gồm cefprozil, mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Cần thận trọng chẩn đoán ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị (kể cả 2 tháng sau khi ngừng kháng sinh). Các trường hợp nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc; trường hợp vừa và nặng cần bù nước và điện giải, bổ sung protein, điều trị bằng thuốc chống nhiễm khuẩn có tác dụng với C. difficile (metronidazol, vancomycin) và xem xét phẫu thuật khi có chỉ định.
  • Các phản ứng quá mẫn (phản vệ, phản ứng huyết thanh, ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson) đã được báo cáo; nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, ngừng ngay lập tức cefprozil và điều trị thích hợp (epinephrin, corticosteroid, duy trì oxy và thông khí đầy đủ).
  • Có phản ứng chéo giữa cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm penicillin và cephamycin; trước khi bắt đầu điều trị phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Tránh sử dụng ở người đã xảy ra phản ứng quá mẫn kiểu phản vệ và thận trọng ở người đã xảy ra tác dụng phụ (phát ban, sốt, tăng bạch cầu eosin).
  • Sử dụng kéo dài có thể thúc đẩy phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm hoặc nấm; theo dõi thận trọng và điều trị thích hợp nếu xảy ra bội nhiễm.
  • Cephalosporin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Tá dược dầu thầu dầu có trong công thức viên bao phim có thể gây đau bụng và tiêu chảy khi sử dụng đường uống.
  • Có thể cho kết quả test Coombs trực tiếp dương tính. Kê đơn cefprozil khi không có nhiễm khuẩn được chứng minh hoặc nghi ngờ cao, hoặc dùng kéo dài, làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai, do đó cefprozil chỉ được chỉ định ở người mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cefprozil phân bố trong sữa, vì vậy sử dụng thận trọng ở người cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ, do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Cefprozil là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2, dùng đường uống. Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; dưới tác dụng thủy phân của beta-lactamase, cefprozil ổn định hơn so với cefaclor. Thuốc có tác dụng kháng các chủng vi khuẩn Gram dương hiếu khí (Staphylococcus aureus bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococci nhóm C, D, F và G) và Gram âm hiếu khí (Haemophilus influenzae bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase, Moraxella catarrhalis bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase, Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase, Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.), và một số vi khuẩn kỵ khí. Cefprozil không có tác dụng trên Staphylococci và Enterococcus faecium đề kháng methicillin, và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia; hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteroides fragilis đã đề kháng với cefprozil.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, cefprozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa; sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 – 95%, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh có thể kéo dài 15 – 45 phút.
Phân bố: Thuốc phân bố vào các mô và dịch bao gồm dịch vị, dịch tai giữa, amidan và mô adenoidal (V.A); phân bố vào sữa ở nồng độ thấp. Khoảng 35 – 45% cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương.
Thải trừ: Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1 – 1,4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường; ở trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi khoảng 0,94 – 2,1 giờ. Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận; khoảng 54 – 70% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Nửa đời thải trừ tăng nhẹ ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan (khoảng 2 giờ) và kéo dài (khoảng 5,2 – 5,9 giờ) ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận; ở người cao tuổi độ thanh thải giảm và AUC tăng.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.