• Trang chủ
  • Thuốc Loratadin 10mg Loratadin chống dị ứng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Traphaco

Thuốc Loratadin 10mg Loratadin chống dị ứng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Khoảng giá: từ 1.000 ₫ đến 100.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Viên | Vỉ 10 viên | Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Loratadin 10 mg
Nhà sản xuất Traphaco
Số đăng ký VD-18488-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Loratadin 10mg là thuốc kháng histamin của Traphaco, chứa loratadin 10 mg dạng viên nén, giúp giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng và mề đay tự phát mạn tính mà không gây buồn ngủ. Đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, viên có chia vạch dùng được nửa liều.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Loratadin 10mg là gì?

Loratadin 10mg là thuốc kháng histamin, chứa hoạt chất loratadin hàm lượng 10 mg, bào chế dạng viên nén hình elip màu trắng, có chia vạch. Loratadin là dẫn chất piperidin, đối kháng chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại vi thế hệ thứ 2, không an thần.

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Traphaco, sản xuất tại Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên, dùng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mề đay tự phát mạn tính, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Loratadin 10mg là thuốc gì?

Loratadin 10mg là thuốc kháng histamin thế hệ 2 của Traphaco, không gây buồn ngủ.

Loratadin 10mg được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mề đay tự phát mạn tính.

Loratadin 10mg dùng như thế nào?

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 1 viên (10 mg) mỗi ngày 1 lần; trẻ 2–12 tuổi tùy cân nặng dùng 1/2–1 viên/ngày.

Loratadin 10mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất hiếm gặp: chóng mặt, khô miệng, phát ban, mệt mỏi.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Loratadin 10mg không?

Nên tránh dùng khi mang thai để phòng ngừa; không khuyến cáo dùng khi cho con bú vì thuốc bài tiết qua sữa.

Thành phần

Loratadin 10mg Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Loratadin 10 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Tinh bột, microcrystalline cellulose, magnesi stearat, talc, natri benzoat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình elip, màu trắng, có chia vạch ở giữa.

Công dụng

Công dụng của Loratadin 10mg

Chỉ định

Loratadin 10mg được chỉ định điều trị triệu chứng:

  • Viêm mũi dị ứng.
  • Mề đay tự phát mạn tính.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Loratadin 10mg

Dùng đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Viên thuốc có chia vạch ở giữa nên có thể sử dụng liều 1/2 viên.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (10 mg)/lần, 1 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2–12 tuổi, cân nặng trên 30 kg: 1 viên (10 mg)/lần, 1 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2–12 tuổi, cân nặng ≤30 kg: 1/2 viên (5 mg)/lần, 1 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
  • Người suy gan nặng, cân nặng >30 kg: liều khởi đầu 1 viên (10 mg)/lần, 2 ngày một lần.
  • Người suy gan nặng, trẻ em cân nặng ≤30 kg: liều khởi đầu 1/2 viên (5 mg)/lần, 2 ngày một lần.
  • Người suy thận và người cao tuổi: không cần hiệu chỉnh liều.

Quá liều và xử trí

Ở người lớn, uống quá liều viên nén loratadin (40–180 mg) có biểu hiện buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, uống quá liều (vượt 10 mg) có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.

Điều trị quá liều thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay; dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định, có thể rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu. Người bệnh cần được nghỉ ngơi và theo dõi y tế chặt chẽ.

Tác dụng phụ

  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
    Miễn dịch: phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch và sốc phản vệ).
    Thần kinh: chóng mặt, co giật.
    Tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
    Tiêu hóa: buồn nôn, khô miệng, viêm dạ dày.
    Gan mật: chức năng gan bất thường.
    Da: phát ban, rụng tóc.
    Toàn thân: mệt mỏi.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời với rượu có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của loratadin.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, có thể làm tăng tác dụng không mong muốn.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần thận trọng với bệnh nhân suy gan nặng.
  • Nên dừng thuốc ít nhất 48 giờ trước khi thực hiện các test trên da, vì thuốc có thể ngăn chặn hoặc giảm phản ứng dương tính với test thử dị ứng da.
  • Sản phẩm chứa lactose, nên liên hệ bác sĩ trước khi dùng nếu mắc chứng không dung nạp đường.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các dữ liệu trên phụ nữ có thai cho thấy không có dị dạng hay độc tính trên bào thai/trẻ sơ sinh do loratadin; nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp liên quan độc tính sinh sản. Tuy nhiên, để phòng ngừa, tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Loratadin bài tiết vào sữa, do đó không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Rất hiếm khi xảy ra buồn ngủ, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin, đối kháng thụ thể H1. Mã ATC: R06AX13.

Loratadin là dẫn chất piperidin liên quan tới azatadin, là thuốc kháng histamin tác dụng kéo dài, thuộc nhóm đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi thế hệ thứ 2, không an thần, không có hoạt tính muscarinic đáng kể. Loratadin làm giảm nhẹ triệu chứng viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin, có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan tới histamin; tuy nhiên không có tác dụng bảo vệ hay trợ giúp lâm sàng với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Tác dụng kéo dài của loratadin là do thuốc phân ly chậm sau khi gắn với thụ thể H1, hoặc do tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính desloratadin.

Bảo quản

Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.