Viên nén Hysdin là gì?
Thành phần
Hysdin Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Loratadine | 10 mg | |
| Lactose | Tá dược | |
| Tinh bột mỳ | Tá dược | |
| DST | Tá dược | |
| Natri lauryl sulfat | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| PVP K30 | Tá dược | |
| Ethanol 96% | Tá dược | |
| Nước cất | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Chỉ định
Hysdin được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm mũi dị ứng.
- Viêm kết mạc dị ứng.
- Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: dùng một viên nén 10 mg Loratadine, 1 lần/ngày.
- Trẻ em 5-12 tuổi: Trọng lượng cơ thể >30 kg: 1 viên Loratadine 10 mg/ngày.
- Người suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <10 ml/phút), dùng liều ban đầu là 1 viên nén 10 mg Loratadine, cứ 2 ngày 1 lần.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và xử trí
Ở người lớn, khi uống quá liều viên nén Loratadine (40-180mg), có những biểu hiện buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống quá liều (vượt ngưỡng 10mg). Điều trị quá liều Loratadine thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadine cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadine. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch Natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadine không bị loại bằng thẩm tách máu.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Không có thông tin. - Thường gặp (ADR > 1/100):
Thần kinh: đau đầu.
Tiêu hoá: khô miệng. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Thần kinh: chóng mặt.
Hô hấp: khô mũi và hắt hơi.
Khác: viêm kết mạc. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Thần kinh: trầm cảm.
Tim mạch: tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
Tiêu hoá: Buồn nôn.
Chuyển hoá: chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.
Khác: ngoại ban, nổi mề đay, và choáng phản vệ. - Chưa rõ tần suất:
Không có thông tin. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Điều trị đồng thời Loratadine và cimetidine dẫn đến tăng nồng độ Loratadine trong huyết tương 60%, do cimetidine ức chế chuyển hoá của Loratadine. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
- Điều trị đồng thời Loratadine và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ Loratadine trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì Loratadine có chỉ số điều trị rộng.
- Điều trị đồng thời Loratadine và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ Loratadine trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của Loratadine, tăng trung bình 40% và AUC của descarboe-thoxyLoratadine tăng trung bình 46% so với điều trị Loratadine đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của Loratadine, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Suy gan.
- Khi dùng Loratadine, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng Loratadine.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng Loratadine trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng Loratadine trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Thời gian cho con bú: Loratadine và chất chuyển hoá descarboe-thoxyLoratadine tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng Loratadine ở người cho con bú, chỉ dùng Loratadine với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không đáng kể ở liều điều trị, tuy nhiên những người bị chóng mặt (ít gặp) khi dùng thuốc nên cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadine thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ 2 (không an thần).
Loratadine có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin, Loratadine không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng adrenalin và corticosteroid. Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen. Những thuốc đối kháng H1 thế hệ thứ 2 (không an thần) như: terfenadin, astemizol, Loratadine, không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thông thường. Do đó, Loratadine không có tác dụng an thần, ngược lại với tác dụng phụ an thần của thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất. Để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, Loratadine có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin. Loratadine có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ 2 khác. Vì vậy, Loratadine dùng ngày 1 lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng phụ an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng. Những thuốc kháng histamin không có tác dụng chữa nguyên nhân mà chỉ trợ giúp làm nhẹ bớt triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng có thể là bệnh mạn tính và tái diễn, để điều trị thành công thường phải dùng các thuốc kháng histamin lâu dài và ngắt quãng, và sử dụng thêm những thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít, và dùng kéo dài. Có thể kết hợp Loratadine với pseudoephedrin hydroclorid để làm nhẹ bớt triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm ngạt mũi.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Loratadine hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadine và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó (descarboe-thoxyLoratadine) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.
Phân bố: 97% Loratadine liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc là 80-120 lít/kg.
Chuyển hóa: Loratadine chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450, Loratadine chủ yếu chuyển hoá thành descarboe-thoxyLoratadine, là chất chuyển hoá có tác dụng dược lý.
Thải trừ: Khoảng 80% tổng liều của Loratadine bài tiết qua nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hoá, trong vòng 10 ngày. Nửa đời của Loratadine là 17 giờ và của descarboe-thoxyLoratadine là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan. Độ thanh thải của thuốc là 57-142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP hiện hành.














