• Trang chủ
  • Thuốc Pyme Cezitec 5mg Levocetirizine dihydrochloride điều trị triệu chứng dị ứng (Hộp 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Pyme Cezitec

Thuốc Pyme Cezitec 5mg Levocetirizine dihydrochloride điều trị triệu chứng dị ứng (Hộp 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 viên
Thành phần Levocetirizine dihydrochloride 5mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO
Số đăng ký VD-20328-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Pyme Cezitec của Pymepharco chứa Cetirizine. Thuốc chuyên trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc các bệnh lý đường hô hấp trên như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi. Thuốc còn điều trị hiệu quả bệnh mề đay mãn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng và các thương tổn ngứa ngáy ngoài da do phản ứng dị ứng gây nên.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

viên nén bao phim Pyme Cezitec là gì?

Thành phần

Pyme Cezitec Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Levocetirizin dihydroclorid 5 mg
Lactose monohydrat
Tá dược: Microcrystallin cellulose, colloidal anhydrous silica, magnesi stearat, opadry white

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Pyme Cezitec được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm cả triệu chứng ở mắt).
  • Viêm mũi dị ứng quanh năm.
  • Mày đay mạn tính.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống một lần duy nhất trong ngày, nuốt nguyên viên cùng với chất lỏng và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyến cáo mỗi ngày là 5mg (một viên).
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều khuyến cáo mỗi ngày là 5mg (một viên).
  • Bệnh nhân suy thận và người già với tình trạng suy thận mức độ trung bình đến nặng: điều chỉnh liều như sau:
    – Bình thường: độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút: 1 viên mỗi ngày.
    – Nhẹ: độ thanh thải creatinin 50 – 79 ml/phút: 1 viên mỗi ngày.
    – Trung bình: độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml/phút: 1 viên mỗi 2 ngày.
    – Nặng: độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: 1 viên mỗi 3 ngày.
    – Bệnh nhân giai đoạn cuối – bệnh nhân thẩm tách máu: độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Chống chỉ định.
  • Với bệnh nhi viêm thận: không khuyến cáo sử dụng.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Không có thông tin.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: ngủ gà ở người lớn, còn ở trẻ em thao cuồng lúc đầu rồi ngủ gà.

Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizin. Chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Có thể rửa dạ dày nếu uống trước đó không lâu. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc loại trừ levocetirizin.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Không có.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Đau đầu
    Buồn ngủ
    Khô miệng
    Mệt mỏi.
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
    Không có.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Không có.
  • Chưa rõ tần suất:
    Không có.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizin. Những nghiên cứu với hợp chất racemic cetirizin cho thấy không có các tương tác bất lợi liên quan về mặt lâm sàng.
  • Mức độ hấp thu của levocetirizin không bị giảm bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
  • Ở một số bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng cùng lúc cetirizin hoặc levocetirizin với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể có các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương mặc dù hợp chất racemic cetirizin đã được chứng minh không làm tăng tác dụng của rượu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Có tiền sử mẫn cảm với levocetirizin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với bất cứ dẫn chất nào của piperazin.
  • Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, suy giảm lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế không phù hợp.
  • Thận trọng khi dùng cùng rượu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng levocetirizin cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai / thai nhi, sự phát triển trong hoặc sau sinh.

Phụ nữ cho con bú: Levocetirizin qua được sữa mẹ.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1. Mã ATC: R06AE09.

Levocetirizin, chất đồng phân đối hình của cetirizin, là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Ở người lớn nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 0,9 giờ. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày điều trị. Sự hấp thu của thuốc không phụ thuộc liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh đạt được bị giảm và chậm hơn.

Phân bố: Không có dữ liệu về phân phối trong mô ở người và sự đi qua hàng rào máu não của levocetirizin.

Chuyển hóa: Mức độ chuyển hóa của levocetirizin ở người ít hơn 14% liều, vì vậy sự khác biệt do đa hình thái di truyền hay do ức chế men khi dùng đồng thời với các thuốc khác rất ít. Con đường chuyển hóa bao gồm oxy hóa nhân thơm, dealkyl hóa gốc N- và gốc O-, và liên hợp taurin. Con đường dealkyl hóa chủ yếu qua trung gian CYP 3A4 trong khi con đường oxy hóa nhân thơm thường liên quan đến nhiều đồng men CYP.

Thải trừ: Thời gian bán hủy ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Thời gian bán hủy ngắn hơn ở trẻ nhỏ. Đường thải trừ chính của levocetirizin và các chất chuyển hóa là qua nước tiểu với 85,4% liều sử dụng. Đào thải qua phân chỉ khoảng 12,9% liều sử dụng. Levocetirizin được bài tiết bởi quá trình lọc của cầu thận và sự bài tiết chủ động tại ống thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.