• Trang chủ
  • Thuốc Cttprozil Cefprozil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén dài bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: CTTPROZIL

Thuốc Cttprozil Cefprozil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén dài bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén dài bao phim
Thành phần Cefprozil 500 mg
Nhà sản xuất MEDISUN
Số đăng ký 893110393424
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn CTTPROZIL 500 là thuốc kháng sinh chứa hoạt chất Cefprozil 500 mg, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2 dạng uống, được sản xuất bởi MEDISUN. Thuốc dạng viên nén dài bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên, thuận tiện sử dụng. Cefprozil là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, hiệu quả trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, kể cả các chủng tiết beta-lactamase. CTTPROZIL 500 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: viêm tai giữa cấp tính; viêm họng và viêm amiđan; nhiễm khuẩn đường hô hấp gồm viêm xoang cấp tính, nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp tính và đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mạn tính; cũng như nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng. Với hàm lượng 500 mg, đây là liều lượng phù hợp cho người lớn và trẻ em lớn điều trị các nhiễm khuẩn mức độ trung bình. Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén dài bao phim CTTPROZIL là gì?

Thành phần

CTTPROZIL 500 Viên nén dài bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefprozil 500 mg Hoạt chất
Microcrystallin cellulose M102 Tá dược
Natri starch glycolat Tá dược
Natri lauryl sulfat Tá dược
Talc Tá dược
Magnesi Stearat Tá dược
Aerosil Tá dược
Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606 Tá dược
Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615 Tá dược
Titan dioxyd Tá dược
Dầu thầu dầu Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu trắng đến trắng ngà, thành và cạnh viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

CTTPROZIL 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm tai giữa cấp tính (AOM)
  • Viêm họng và viêm amiđan
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm xoang cấp tính, nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp tính, đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mãn tính)
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi:
    – Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 20 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi:
    – Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    – Viêm xoang cấp tính (đối với nhiễm trùng vừa và nặng): 15 mg/kg [không rõ]
  • Trẻ em > 13 tuổi:
    – Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ ngày trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
    – Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
  • Người lớn:
    – Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
    – Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
    – Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nặng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
    – Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
    – Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân suy thận:
    – Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút.
    – Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: liều sử dụng khoảng 50% so với liều dùng thông thường.
  • Người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Quá liều và xử trí

Khi sử dụng liều uống 5000 mg/ kg của cefprozil trên chuột cống trưởng thành, chuột cống sơ sinh, chuột cống cai sữa hoặc trên chuột trưởng thành thì không gây tử vong cũng như không thấy có dấu hiệu độc tính. Khi sử dụng liều 3000 mg/ kg của cefprozil trên khỉ thì gây tiêu chảy, chán ăn nhưng không gây tử vong. Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì vậy, trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên tiến hành chạy thận nhân tạo để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể. Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR >1/100):
    Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
    Gan mật: tăng AST (SGOT), ALT (SGPT).
    Khác: viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Gan mật: tăng alkalin phosphatase và bilirubin.
    Phản ứng dị ứng: ban đỏ, mày đay.
    Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Huyết học: tăng bạch cầu.
    Thận: tăng BUN và creatinin máu.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Cefprozil không nên dùng đồng thời với những thuốc sau: Các kháng sinh aminoglycosid: gây độc tính trên thận.
  • Kiểm tra glucose: có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu.
  • Probenecid: Làm tăng AUC (diện tích dưới đường cong) cefprozil.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với cefprozil hoặc các thành phần khác của thuốc, dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Viêm đại tràng và tiêu chảy liên quan clostridium difficile/ bội nhiễm: Có thể xuất hiện và phát triển quá mức của vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm khi dùng kéo dài cefprozil. Cần có biện pháp điều trị thích hợp khi bội nhiễm xảy ra. Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng và có thể cho phép sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile. Nhiễm C. difficile (CDI) và tiêu chảy liên quan đến C. Difficile; viêm đại tràng (CDAD); còn gọi là tiêu chảy liên quan kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc hoặc viêm đại tràng được báo cáo xảy ra gần như với tất cả thuốc kháng khuẩn, bao gồm cefprozil, và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng có thể gây tử vong. C. difficile sản xuất độc tố A và B trong đó góp phần vào sự phát triển của CDAD; chủng C. difficile sản xuất hypertoxin có liên quan với tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do chúng có thể kháng thuốc và có thể phải phẫu thuật cắt bỏ đại tràng. Cần thận trọng theo dõi CDAD nếu tiêu chảy phát triển trong hoặc sau khi điều trị với thuốc. Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử CDAD đã được báo cáo xảy ra ít nhất là 2 tháng hoặc lâu hơn sau khi ngưng điều trị chống nhiễm trùng. Nếu đang nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán xác định CDAD thì ngừng việc sử dụng kháng sinh mà không có tác dụng chống lại C. difficile ngay khi có thể. Sử dụng liệu pháp hỗ trợ thích hợp (ví dụ như bù nước và điện giải, bổ sung protein), điều trị bằng các loại thuốc chống nhiễm khuẩn có khả năng chống lại C. difficile (ví dụ, metronidazol, vancomycin), và xem xét việc phẫu thuật được chỉ định trên lâm sàng.
  • Phản ứng quá mẫn: Phản ứng quá mẫn (như phản vệ, phản ứng huyết thanh, ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson) đã được báo cáo khi sử dụng thuốc. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, ngừng ngay lập tức cefprozil và có biện pháp điều trị thích hợp (ví dụ corticosteroid và thông khí đầy đủ).
  • Phản ứng chéo: Có một phần phản ứng chéo giữa các cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm penicillin và cephamycins. Trước khi bắt đầu điều trị, cần thận trọng tìm hiểu tiền sử các phản ứng quá mẫn đã xảy ra trước đó với cephalosporin, penicillin, hoặc các thuốc khác. Tránh sử dụng ở những người đã xảy ra phản ứng quá mẫn (kiểu phản vệ) và thận trọng ở những người đã xảy ra tác dụng phụ (ví dụ, phát ban, sốt, tăng bạch cầu eosin).
  • Thận trọng chung: Lựa chọn và sử dụng thuốc kháng khuẩn: Để làm giảm sự phát triển của các vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefprozil và các kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
  • Tiền sử bệnh đường tiêu hóa: Cephalosporin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Tá dược dầu thầu dầu có trong công thức viên bao phim có thể gây đau bụng và tiêu chảy khi sử dụng đường uống.
  • Có thể cho kết quả Test Coomb’s trực tiếp dương tính.
  • Nguy cơ kháng thuốc có thể xảy ra nếu sử dụng trong trường hợp không nhiễm khuẩn hoặc dùng kéo dài.
  • Với người suy thận, phát triển các chủng tác nhân gây bệnh không nhạy cảm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai. Do đó, cefprozil chỉ được chỉ định ở người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Cefprozil phân bố trong sữa, vì vậy sử dụng thận trọng người cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ, do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2
Mã ATC: J01DC10

Dược chất chính của CTTPROZIL 500 là Cefprozil, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ II. Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn gram-dương và gram-âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Dưới tác dụng thuỷ phân của beta lactamase thì cefprozil ổn định hơn so với các cephalosporin thế hệ thứ nhất. Cefprozil có tác dụng kháng các chủng vi khuẩn sau: Gram-dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus warneri, Streptococcus agalactiae, Streptococci (nhóm C, D, F, và G). Lưu ý: Cefprozil không có tác dụng trên Enterococcus faecium đề kháng methicillin, và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia. Staphylococci kháng methicillin được coi như kháng cefprozil. Gram-âm hiếu khí: Haemophilus influenza (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm các chủng sản xuất beta lactamase), Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất beta lactamase), Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp. Các vi khuẩn kỵ khí: Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes. Cơ chế kháng thuốc: Khả năng đề kháng với cephalosporin là kết quả của nhiều cơ chế khác nhau: Do sự thay đổi tính thấm của màng tế bào đối với vi khuẩn Gram âm. Sự thay đổi của các protein gắn kết penicillin (PBPs). Vi khuẩn sản xuất beta-lactamase. Cơ chế bơm thuốc của vi khuẩn. Lưu ý: Hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteroides fragilis đã đề kháng với cefprozil. Haemophilus influenza kháng ampicillin được coi như kháng cefprozil.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, Cefprozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 – 95%, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể kéo dài 15 – 45 phút.
Phân bố: Thuốc được phân bố vào các mô và dịch bao gồm cả dịch vị, dịch tai giữa, amidan, và mô adenoidal (V.A). Thuốc phân bố vào sữa ở nồng độ thấp. Khoảng 35 – 45% cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 – 1,4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường. Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 0,94 – 2,1 giờ.
Thải trừ: Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 54 – 70% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.