Viên nén bao phim MEBIPHAR là gì?
Thành phần
Cefuroxim 500mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefuroxim axetil tương đương Cefuroxim | 500 mg | |
| Microcrystalline cellulose | Tá dược | |
| Natri starch glycolat (DST) | Tá dược | |
| Silicon dioxid dạng keo (Aerosil) | Tá dược | |
| Bột Talc | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Hydroxypropyl methyl cellulose 606 (HPMC 606) | Tá dược | |
| Dầu thầu dầu | Tá dược | |
| Màu đỏ son | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Viên nén dài, bao phim màu trắng hoặc trắng ngà, một mặt có số 500.
Công dụng
Chỉ định
Cefuroxim 500mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ như nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
- Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Mọi đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày). Nên uống viên thuốc sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Liều dùng
- Người lớn:
– Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250 mg x 2 lần/ ngày
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 125 mg x 2 lần/ ngày
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản: 250 mg x 2 lần/ ngày
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ ngày
– Viêm thận – bể thận: 250 mg x 2 lần/ ngày
– Bệnh lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1 g
– Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg x 2 lần/ ngày trong 14 ngày (Từ 10 đến 21 ngày) - Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
– Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125 mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ ngày, tối đa tới 250 mg/ ngày
– Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn: 250 mg (1 viên 250 mg hoặc 2 viên 125 mg) x 2 lần/ ngày, tối đa tới 500 mg/ ngày
– Viêm thận – Bể thận: 250 mg x 2 lần/ ngày trong 10 – 14 ngày - Suy thận:
– Độ thanh thải creatinin >= 30 ml/ phút: Không điều chỉnh liều chuẩn 125mg đến 500mg x 2 lần/ ngày
– Độ thanh thải creatinin 10 – 29 ml/ phút: Liều tiêu chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
– Độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút: Liều tiêu chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
– Trong khi thẩm phân máu: Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân
Không nên nghiền nát viên nén bao phim Cefuroxim 500mg và do đó không thích hợp để điều trị những bệnh nhân nhỏ trẻ nhỏ, những người không thể nuốt được viên thuốc. Không có kinh nghiệm dùng viên nén bao phim Cefuroxim 500mg cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. Sử dụng viên Cefuroxim 125mg hoặc 250mg cho các liều tương ứng.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm thường lệ. Không uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ. Có thể giảm nồng độ cefuroxim trong huyết thanh bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn. - Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Da: phát ban da, mày đay, ngứa.
Huyết học: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Gan: tăng nhẹ men gan (AST, ALT). - Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc.
Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Thận: tăng creatinin huyết thanh, suy thận cấp. - Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000):
Toàn thân: sốt do thuốc, phản ứng phản vệ, phù Quincke.
Huyết học: thiếu máu tan huyết, giảm toàn thể huyết cầu.
Gan: vàng da ứ mật, viêm gan. - Chưa rõ tần suất:
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, co giật (ở bệnh nhân suy thận dùng liều cao).
Tiết niệu: viêm thận kẽ. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Probenecid: làm giảm độ thanh thải của cefuroxim qua thận, làm tăng nồng độ cefuroxim trong huyết tương.
- Thuốc tránh thai đường uống: cefuroxim có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống.
- Thuốc chống đông máu đường uống (warfarin): cefuroxim có thể làm tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi thời gian prothrombin.
- Kháng sinh nhóm aminoglycosid, lợi tiểu mạnh (furosemid): tăng nguy cơ độc tính trên thận khi dùng đồng thời.
- Xét nghiệm: cefuroxim có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp khử đồng (Benedict, Fehling, Clinitest) và xét nghiệm Coombs trực tiếp.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nặng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ loại kháng sinh nhóm beta-lactam nào khác (ví dụ penicillin, monobactam, carbapenem).
Cảnh báo và thận trọng
- Phản ứng quá mẫn: Cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta-lactam khác vì có nguy cơ quá mẫn chéo. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, cần ngừng thuốc ngay lập tức và có biện pháp xử trí thích hợp.
- Viêm đại tràng giả mạc: Có thể xảy ra tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, bao gồm cefuroxim. Cần theo dõi và xử trí kịp thời.
- Suy thận: Do cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận, cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận rõ rệt để bù lại sự chậm thải trừ.
- Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Khi điều trị bệnh Lyme bằng cefuroxim axetil, có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer. Đây là hậu quả trực tiếp của hoạt tính diệt khuẩn của cefuroxim axetil đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme. Cần thông báo cho bệnh nhân rằng đây là hậu quả thường gặp và tự khỏi khi điều trị kháng sinh bệnh Lyme.
- Trẻ em: Không nên nghiền nát viên nén bao phim Cefuroxim 500mg và do đó không thích hợp để điều trị cho trẻ nhỏ không thể nuốt được viên thuốc. Không có kinh nghiệm dùng viên nén bao phim Cefuroxim 500mg cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng cefuroxim axetil ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển phôi thai, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Không có tác dụng phụ nào được dự đoán ở liều điều trị. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2. Mã ATC: J01DC02.
Cefuroxim axetil là tiền chất dạng uống của cefuroxim, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, bền vững với hầu hết beta-lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicillin (PBP), dẫn đến ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, gây chết tế bào vi khuẩn.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng thủy phân bởi các esterase không đặc hiệu ở niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxim vào tuần hoàn. Sinh khả dụng tăng lên khi uống thuốc sau bữa ăn.
Phân bố: Cefuroxim liên kết với protein huyết tương khoảng 33-50% và phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, bao gồm dịch màng phổi, đờm, xương, dịch khớp, dịch kẽ và da.
Chuyển hóa: Cefuroxim không bị chuyển hóa.
Thải trừ: Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 50% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ. Thời gian bán thải ở người lớn có chức năng thận bình thường là khoảng 1-2 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng và ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.

















