• Trang chủ
  • Thuốc Klacid 125mg Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 60ml)
Indonesia Thương hiệu: Klacid (Abbott)

Thuốc Klacid 125mg Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 60ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 60ml
Thành phần Clarithromycin 125mg/5ml
Nhà sản xuất Abbott
Số đăng ký 899110399323
Nước sản xuất Indonesia
Mô tả ngắn Bột pha hỗn dịch uống Klacid 125mg là thuốc chứa Clarithromycin 125mg/5ml, thuộc nhóm kháng khuẩn macrolid. Pha theo hướng dẫn. Dùng đường uống.. Sản phẩm được đóng gói Hộp 1 lọ 60ml. Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Bột pha hỗn dịch uống Klacid 125mg là gì?

Thành phần

Biseptol Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sulfamethoxazole 200 mg / 5 ml
Trimethoprim 40 mg / 5 ml
Đường (Sucrose) Thuốc có chứa đường (sucrose). Bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền hiếm gặp không nên dùng thuốc này.
Tá dược khác Methyl parahydroxybenzoat, Propyl parahydroxybenzoat, Hydroxyethylcellulose, Acid citric khan, Natri hydrophosphat, Hương dâu tây, Nước tinh khiết.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống màu trắng, mùi dâu tây.

Công dụng

Chỉ định

Biseptol được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn cấp tính
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp không biến chứng
  • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống. 5 ml hỗn dịch có chứa 200 mg sulfamethoxazole và 40 mg trimethoprim. Thuốc này có thể uống trong hoặc ngay sau bữa ăn, với nhiều nước. Trong hộp thuốc có thìa đong chia vạch. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính, nên dùng cotrimoxazol ít nhất 5 ngày hoặc thêm 2 ngày nữa khi triệu chứng bệnh đã thoái lui. Nếu không nhìn thấy cải thiện lâm sàng sau khi điều trị 7 ngày, nên đánh giá lại bệnh nhân.
  • Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp không biến chứng, thay vì dùng liều tiêu chuẩn, liệu pháp điều trị ngắn ngày 1 đến 3 ngày đã được chứng minh là có hiệu quả.
  • Liều ở bệnh nhân suy thận:
    – Hệ số thanh thải creatinin trên 30 ml/phút – dùng liều thông thường.
    – Hệ số thanh thải creatinin từ 15 đến 30 ml/phút – dùng nửa liều thông thường.
    – Hệ số thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút – không nên dùng cotrimoxazol.
  • Sử dụng ở người cao tuổi: Người cao tuổi dễ gặp các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng hơn. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho nhóm đối tượng này khi được chỉ định cụ thể, thời gian điều trị càng ngắn càng tốt và cần đặc biệt thận trọng.
  • Trong viêm phổi do Pneumocystis jiroveci – liều lên tới 100 mg/kg cân nặng/ngày tính theo sulfamethoxazole và 20 mg/kg cân nặng/ngày tính theo trimethoprim, chia thành 4 liều dùng mỗi 6 giờ trong 14 ngày. Vì lý do này, chỉ nên dùng thuốc nếu có máy móc hỗ trợ điều chỉnh đều đặn nồng độ huyết tương của thành phần sulfamethoxazole.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh và cân nặng của bệnh nhân, tham khảo ý kiến bác sĩ.

Quên liều

Nếu bạn quên không dùng một liều thuốc, uống ngay liều đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Không uống gấp đôi liều để bù lại liều thuốc đã quên. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào về cách sử dụng thuốc này, hãy hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ.

Quá liều và xử trí

Không có thông tin về quá liều trong tài liệu tham khảo.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Không có thông tin.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Nhiễm nấm Candida
    Đau đầu
    Buồn nôn, tiêu chảy
    Ban da
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
    Nôn mửa
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết
    Phản ứng quá mẫn: sốc phản vệ, bệnh huyết thanh, phù mạch
    Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, mày đay
    Tăng kali máu, hạ natri máu
    Hoại tử gan bộc phát, tăng aminotransferase, ứ mật, vàng da
    Suy thận, viêm thận kẽ, tinh thể niệu
    Đau khớp, đau cơ
    Choáng váng
  • Chưa rõ tần suất:
    Giảm prothrombin máu
    Viêm màng não vô khuẩn
    Viêm đại tràng giả mạc
    Ù tai
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Ở các bệnh nhân cao tuổi điều trị đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, nguy cơ giảm tiểu cầu xuất huyết tạng tăng lên.
  • Cotrimoxazol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở các bệnh nhân điều trị thuốc chống đông máu như warfarin. Cần cân nhắc nếu bệnh nhân dùng cotrimoxazol đang được điều trị thuốc chống đông và kiểm soát thời gian đông máu. Sulfamethoxazole có thể thế chỗ warfarin ở vị trí gắn với protein albumin máu trên in vitro. Kiểm soát chặt chẽ việc điều trị thuốc chống đông khi đang điều trị cotrimoxazol.
  • Cotrimoxazol có thể ức chế chuyển hóa ở gan của phenytoin, kéo dài nửa đời của thuốc này lên 39% và giảm thải trừ chất chuyển hóa 27%. Dùng đồng thời cotrimoxazol và phenytoin dẫn tới nguy cơ tăng tác dụng của phenytoin. Nên điều chỉnh chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân và nồng độ phenytoin.
  • Sulphonamid thế chỗ methotrexat ở vị trí gắn protein, do đó tăng phần methotrexat tự do trong máu. Nếu cotrimoxazol được xem là điều trị phù hợp cho các bệnh nhân dùng các thuốc kháng folat khác như methotrexat, nên xem xét bổ sung folat.
  • Cotrimoxazol tăng tác dụng của các thuốc chống đái tháo đường dẫn xuất sulphonylurea và có thể gây hạ đường huyết.
  • Thiếu máu hồng cầu khổng lồ có thể phát triển khi dùng đồng thời cotrimoxazol ở các bệnh nhân đang điều trị pyrimethamin để dự phòng sốt rét, với liều vượt quá 25 mg mỗi tuần.
  • Suy chức năng gan có thể hồi phục biểu hiện bằng sự gia tăng nồng độ creatinin máu, có thể do trimethoprim gây ra, được quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị cotrimoxazol và cyclosporin sau ghép thận.
  • Có thể xuất hiện tăng nồng độ sulfamethoxazole máu ở bệnh nhân điều trị đồng thời với indomethacin.
  • Giảm nửa đời của trimethoprim đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời cotrimoxazol và rifampicin trong 1 tuần. Tuy nhiên điều này không có liên quan về mặt lâm sàng.
  • Trimethoprim có thể ức chế thải trừ và tăng nồng độ trong máu của các thuốc hình thành ion dương ở pH sinh lý và thải trừ qua thận một phần (như procainamid, amantadin). Trong các trường hợp đó, nồng độ trimethoprim có thể tăng.
  • Ở bệnh nhân cao tuổi, dùng đồng thời trimethoprim và digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin máu.
  • Dùng đồng thời cotrimoxazol với zidovudin có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng bất lợi trên hệ máu. Nếu cần thiết dùng đồng thời cotrimoxazol và zidovudin, cần điều chỉnh các thông số huyết học.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với sulphonamid, trimethoprim hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Suy gan hoặc suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 15 ml/phút).
  • Khi bị loạn tạo máu.
  • Giai đoạn cuối thai kỳ; phụ nữ cho con bú.
  • Trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi.
  • Không dùng thuốc để điều trị viêm họng do streptococcus.
  • Bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Các phản ứng da đe dọa tính mạng (hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN)) đã được báo cáo khi dùng sulfamethoxazole. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và cần được theo dõi chặt chẽ về phản ứng da. Nguy cơ xuất hiện hội chứng SJS hoặc TEN là trong những tuần điều trị đầu tiên. Nếu xuất hiện các triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS hoặc TEN (chẳng hạn ban da tiến triển thường kèm mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), dừng điều trị sulfamethoxazole. Kết quả tốt nhất trong kiểm soát hội chứng SJS và TEN là nhờ chẩn đoán sớm và dừng thuốc nghi ngờ ngay lập tức. Dừng thuốc sớm giúp tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân phát triển hội chứng SJS hoặc TEN khi dùng sulfamethoxazole, không bao giờ được dùng lại sulfamethoxazole cho bệnh nhân đó.
  • Các trường hợp hiếm có biến chứng đe dọa tính mạng liên quan đến sử dụng sulphonamid đã được báo cáo, gồm hoại tử gan bộc phát, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, tổn thương tủy xương khác và mẫn cảm với hệ hô hấp.
  • Ở bệnh nhân cao tuổi nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng tăng, gồm suy thận hoặc gan, phản ứng da, suy tủy xương và giảm tiểu cầu.
  • Ở bệnh nhân mắc AIDS điều trị nhiễm trùng Pneumocystis carinii bằng cotrimoxazol, các phản ứng không mong muốn như ban, sốt, giảm bạch cầu, tăng aminotransferase trong máu, tăng kali máu và hạ natri máu xuất hiện thường xuyên hơn.
  • Nếu cotrimoxazol được dùng liều cao trong quá 14 ngày, công thức máu nên được kiểm tra định kỳ. Khi có bất kỳ thay đổi nào trong công thức máu, nên xem xét dùng axit folic.
  • Ngừng dùng cotrimoxazol khi có sự giảm đáng kể trong các chỉ số tế bào máu. Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, cotrimoxazol không nên dùng ở bệnh nhân bị bệnh nặng về máu. Cotrimoxazol dùng cho các bệnh nhân đang điều trị gây độc tế bào có rất ít hoặc không có thêm tác dụng phụ nào trên tủy xương hoặc máu ngoại vi.
  • Không dùng cotrimoxazol ở bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6-PD), vì có nguy cơ tan huyết.
  • Cần đảm bảo điều chỉnh chặt chẽ kali và natri máu ở bệnh nhân có nguy cơ bị tăng kali máu và hạ natri máu.
  • Sử dụng đồng thời các thuốc làm tăng kali máu với spironolacton có thể dẫn đến tăng kali máu nghiêm trọng.
  • Không nên dùng cotrimoxazol ở bệnh nhân bị viêm họng do streptococcus và viêm amiđan, vì không đạt được điều trị triệt để.
  • Cotrimoxazol không được khuyên dùng ở bệnh nhân đã từng bị hoặc nghi ngờ có nguy cơ bị loạn chuyển hóa pocphirin, do các sulphonamid và trimethoprim có thể làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe của bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa pocphirin.
  • Hiếm khi, thường ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, tinh thể niệu được tìm thấy khi sử dụng sulphonamid.
  • Ở bệnh nhân điều trị lâu dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, việc bài niệu và các thông số chức năng thận cần được điều chỉnh đều đặn. Cần quan tâm nhằm đảm bảo rằng bệnh nhân được nhận và bài tiết lượng chất lỏng phù hợp khi đang điều trị để ngăn chặn tinh thể niệu.
  • Bằng chứng xuất hiện tinh thể niệu trên in vivo là hiếm, dù đã thấy tinh thể sulphonamid trong nước tiểu để nguội của bệnh nhân. Ở bệnh nhân bị hạ albumin máu, nguy cơ này tăng lên.
  • Không dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền hiếm.
  • Thuốc có thể gây dị ứng (có khả năng gây dị ứng muộn).
  • Chống chỉ định sử dụng cotrimoxazol cho trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi (xem Chống chỉ định). Thêm vào đó, nên tránh cotrimoxazol ở trẻ sơ sinh nhỏ hơn 8 tuần do khuynh hướng dễ tăng bilirubin ở trẻ nhỏ hơn.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Trong các nghiên cứu trên động vật, liều cotrimoxazol rất cao dẫn đến dị tật bẩm sinh bào thai kiểu điển hình do thuốc kháng axit folic. Tuy nhiên quan sát sử dụng cotrimoxazol ở phụ nữ mang thai, các đánh giá khoa học và các báo cáo liên quan đến dị tật bẩm sinh chỉ ra rằng dùng cotrimoxazol không gây nguy cơ đáng kể nào về quái thai ở người. Do cả trimethoprim và sulfamethoxazole đều qua hàng rào nhau thai, cotrimoxazol chỉ có thể được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị mong đợi vượt quá nguy cơ với bào thai. Khuyến cáo phụ nữ mang thai điều trị bằng cotrimoxazol nên đồng thời bổ sung 5-10 mg axit folic mỗi ngày. Sulfamethoxazole cạnh tranh với bilirubin trong việc gắn với albumin huyết tương. Nếu có thể, nên tránh dùng cotrimoxazol trong giai đoạn cuối thai kỳ do nguy cơ thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tăng bilirubin máu và nguy cơ phát triển vàng da nhân não ở trẻ sơ sinh. Nguy cơ trên lý thuyết này đặc biệt liên quan đến những trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu cao hơn, như trẻ sinh non hoặc bị thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.

Phụ nữ cho con bú: Trimethoprim và sulfamethoxazole được bài tiết qua sữa mẹ. Dù thực tế trẻ sơ sinh bú mẹ chỉ hấp thu lượng nhỏ thuốc, nên cân nhắc lợi ích điều trị ở mẹ so với nguy cơ cho trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Cotrimoxazol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc, trừ khi có các phản ứng không mong muốn như choáng váng.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Để nơi khô ráo, thoáng mát. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng sau khi mở lọ lần đầu: 8 tháng. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.