• Trang chủ
  • Thuốc Klacid 125mg Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 60ml)
Thương hiệu: Abbott

Thuốc Klacid 125mg Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 60ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 42,29g (pha thành 60 ml hỗn dịch uống)
Thành phần Clarithromycin 125 mg/5 ml
Nhà sản xuất PT. Abbott Indonesia
Số đăng ký 899110399323
Nước sản xuất Indonesia
Mô tả ngắn Klacid 125mg/5ml là kháng sinh macrolid chứa clarithromycin, điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và nhiễm Mycobacterium không điển hình. Thuốc dạng cốm pha hỗn dịch uống, hộp 1 chai 42,29g pha thành 60ml, dùng cho trẻ 6 tháng - 12 tuổi.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc cốm pha hỗn dịch uống Klacid 125mg/5ml là gì?

Klacid là thuốc kháng sinh nhóm macrolid bán tổng hợp, chứa hoạt chất clarithromycin hàm lượng 125 mg/5 ml sau khi pha, bào chế dạng cốm pha hỗn dịch uống. Clarithromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị ribosom 50S, có tác dụng kìm khuẩn với nhiều vi khuẩn Gram dương và một số Gram âm, có thể diệt khuẩn ở liều cao hoặc với chủng rất nhạy cảm.

Thuốc do PT. Abbott Indonesia sản xuất, mỗi chai pha thành 60 ml hỗn dịch, dùng cho trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, và nhiễm khuẩn Mycobacterium không điển hình.

Câu hỏi thường gặp

Klacid 125mg/5ml là thuốc gì?

Klacid là thuốc kháng sinh macrolid bán tổng hợp chứa clarithromycin, dạng cốm pha hỗn dịch uống 125 mg/5 ml, do PT. Abbott Indonesia sản xuất, dùng cho trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi.

Klacid 125mg/5ml được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm họng do liên cầu khuẩn), đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi), viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, và nhiễm khuẩn Mycobacterium không điển hình.

Klacid 125mg/5ml dùng như thế nào?

Pha 32 ml nước vào lọ cốm bằng xilanh có sẵn, lắc nhẹ cho tan đều, dùng xilanh lấy đúng liều theo cân nặng và chỉ định của bác sĩ. Liều thông thường 7,5 mg/kg, ngày 2 lần, tối đa 500 mg x 2 lần, trong 5 – 10 ngày.

Klacid 125mg/5ml có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp mất ngủ, loạn vị giác, đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, phát ban. Ít gặp nhiễm nấm Candida, giảm bạch cầu, phản ứng quá mẫn, kéo dài khoảng QT, rối loạn chức năng gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Klacid 125mg/5ml không?

Tính an toàn trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được thiết lập; không nên dùng trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Klacid 125mg/5ml cốm pha hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clarithromycin 125 mg/5 ml (sau khi pha) Hoạt chất

Dạng bào chế: cốm khô để pha hỗn dịch uống, mỗi chai 42,29 g pha thành 60 ml hỗn dịch.

Công dụng

Công dụng của Klacid 125mg/5ml

Chỉ định

Thuốc Klacid 125mg/5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (như viêm họng do liên cầu khuẩn).
  • Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (như viêm phế quản, viêm phổi).
  • Điều trị viêm tai giữa cấp.
  • Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (như chốc lở, viêm nang lông, viêm mô tế bào, áp xe).
  • Điều trị nhiễm khuẩn Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa do M. avium hoặc M. intracellulare; các nhiễm khuẩn khu trú do M. chelonae, M. fortuitum, hoặc M. kansasii.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Klacid 125mg/5ml

Sử dụng xilanh có sẵn đong 32 ml nước thêm vào lọ thuốc cốm. Lắc thật nhẹ để cốm phân tán đều vào trong nước. Sử dụng xilanh có sẵn để lấy thuốc theo liều được chỉ định của bác sĩ. Thuốc có thể dùng kèm với sữa hoặc thức ăn. Sau khi uống thuốc, tráng miệng cho trẻ bằng nước lọc, sữa hoặc nước trái cây.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 6 tháng tới 12 tuổi (nhiễm khuẩn không do Mycobacterium): 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần, tối đa 500 mg x 2 lần. Thời gian điều trị thường 5 – 10 ngày tùy theo tác nhân gây bệnh và mức độ bệnh.

Bảng liều theo trọng lượng cơ thể (hỗn dịch 125mg/5ml, ngày 2 lần)

Trọng lượng (kg) Trọng lượng (pound) Liều dùng mỗi lần (ml)
8 – 11 18 – 25 2,5
12 – 19 26 – 43 5,0
20 – 29 44 – 64 7,5
30 – 40 65 – 88 10,0

Trẻ em dưới 8 kg (18 pound) cần tính liều theo kg hay pound (khoảng 7,5 mg/kg ngày 2 lần, hoặc 3,4 mg/pound ngày 2 lần).

  • Bệnh nhân có tổn thương thận (CrCl < 30 ml/phút): liều clarithromycin phải giảm đi một nửa, nghĩa là 250 mg ngày 1 lần hoặc 250 mg ngày 2 lần ở các nhiễm khuẩn nặng hơn. Không nên dùng quá 14 ngày ở các bệnh nhân này.
  • Nhiễm khuẩn Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa (M. avium, M. intracellulare, M. chelonae, M. fortuitum, M. kansasii): liều khuyên dùng 15 – 30 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Điều trị cần tiếp tục nếu lợi ích lâm sàng được chứng minh; có thể phối hợp với các thuốc chống Mycobacterium khác nếu đem lại lợi ích hơn.

Bảng liều cho bệnh nhi AIDS (theo trọng lượng cơ thể)

Trọng lượng (kg) Trọng lượng (pound) Liều 15 mg/kg (ml) Liều 30 mg/kg (ml)
8 – 11 18 – 25 5,0 10,0
12 – 19 26 – 43 10,0 20,0
20 – 29 44 – 64 15,0 30,0
30 – 40 65 – 88 20,0 40,0

Trẻ em dưới 8 kg (18 pound) cần tính liều theo kg (15 đến 30 mg/kg/ngày).

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: các triệu chứng nặng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.

Xử trí: điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm phân máu không có tác dụng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tâm thần: mất ngủ.
    Hệ thần kinh: loạn vị giác, đau đầu, cảm giác nhạt miệng.
    Tim mạch: giãn mạch.
    Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, chức năng gan bất thường.
    Da: phát ban, tăng tiết mồ hôi.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Nhiễm trùng: viêm mô tế bào, bội nhiễm nấm Candida, viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng, nhiễm trùng âm đạo.
    Máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.
    Miễn dịch: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, giảm sự ngon miệng.
    Tâm thần: lo âu, căng thẳng, la hét.
    Hệ thần kinh: chứng mất ý thức, loạn vận động, chóng mặt, ngủ lơ mơ, run.
    Tai và tai trong: chóng mặt, nghe kém, ù tai.
    Tim mạch: ngừng tim, rung nhĩ, kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu, đánh trống ngực.
    Hệ hô hấp: hen phế quản, chảy máu mũi, nghẽn mạch phổi.
    Tiêu hóa: viêm thực quản, trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày, đau trực tràng cách hồi, viêm miệng, viêm lưỡi, trướng bụng, táo bón, khô miệng, ợ hơi, ứ mật, viêm gan, tăng men gan, tăng gamma-glutamyltransferase.
    Da: viêm da bọng nước, ngứa, mề đay, ban sần.
    Cơ xương: co thắt cơ, cứng cơ, đau cơ.
    Thận, tiết niệu: tăng creatinin máu, tăng ure huyết.
    Xét nghiệm: bất thường tỷ lệ albumin/globulin, tăng phosphatase kiềm máu, tăng men lactate dehydrogenase máu.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Tăng nồng độ khi dùng đồng thời với clarithromycin (các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4): alprazolam, astemizole, carbamazepine, cilostazol, cisapride, cyclosporine, disopyramide, các alkaloid nấm cựa gà, lovastatin, methylprednisolone, midazolam, omeprazole, thuốc chống đông máu dạng uống, pimozide, quinidine, rifabutin, sildenafil, simvastatin, tacrolimus, terfenadine, triazolam và vinblastine; ngoài ra còn tadalafil, vardenafil, theophylline, tolterodine, colchicine, digoxin, valproate, verapamil.
  • Thuốc gây kích ứng hệ enzyme CYP3A4 (rifampicin, phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, St John’s Wort): làm tăng chuyển hóa của clarithromycin. Dùng cùng lúc clarithromycin và rifabutin làm tăng nồng độ rifabutin và giảm nồng độ clarithromycin trong huyết thanh, cùng tăng nguy cơ viêm màng mạch nho.
  • Ergotamine/dihydroergotamine: dùng đồng thời với clarithromycin gây độc tính cấp của nấm cựa gà.
  • Efavirenz, nevirapine, rifampicin, rifabutin, rifapentin, etravirine, fluconazole, ritonavir: ảnh hưởng đến nồng độ tuần hoàn của clarithromycin.
  • Atazanavir, itraconazole, saquinavir: tương tác thuốc hai chiều khi dùng cùng clarithromycin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các kháng sinh họ macrolid hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời với astemizole, cisapride, pimozide, terfenadine vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh.
  • Sử dụng clarithromycin cùng ergotamine hoặc dihydroergotamine do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà.
  • Sử dụng clarithromycin cùng thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase (các thuốc statin) chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin), do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả ly giải cơ vân.
  • Bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài trên ECG hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.
  • Sử dụng clarithromycin với colchicin ở bệnh nhân suy gan, suy thận đang sử dụng các thuốc ức chế P-glycoprotein hoặc các thuốc ức chế CYP3A4.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nếu hỗn dịch clarithromycin cho trẻ em được dùng cho bệnh nhi sau tuổi dậy thì, thầy thuốc cần cân nhắc lợi hại khi đã nghi ngờ hoặc xác định trẻ có thai.
  • Dùng clarithromycin lâu dài, như với các kháng sinh khác, có thể gây quá phát các vi khuẩn không nhạy cảm và nấm; nếu xảy ra bội nhiễm, nên có biện pháp trị liệu thích hợp.
  • Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng.
  • Đã có báo cáo về rối loạn chức năng gan, bao gồm tăng men gan, viêm tế bào gan và/hoặc viêm gan ứ mật, có hoặc không có vàng da khi sử dụng clarithromycin; rối loạn chức năng gan có thể nghiêm trọng và thường hồi phục được. Ngừng sử dụng clarithromycin nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng viêm gan như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc đau bụng.
  • Sử dụng clarithromycin để điều trị nhiễm H. pylori có thể tạo ra các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Viêm ruột kết giả mạc và tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng clarithromycin, mức độ có thể từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong.
  • Các triệu chứng của bệnh nhược cơ trầm trọng hơn ở những bệnh nhân điều trị bằng clarithromycin.
  • Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan và bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng.
  • Đã có báo cáo về ngộ độc colchicine khi dùng đồng thời với clarithromycin, đặc biệt ở người cao tuổi, một số xảy ra ở bệnh nhân suy thận; đã có tử vong ở một số trường hợp.
  • Cẩn trọng khi sử dụng clarithromycin cùng với các thuốc triazolobenzodiazepine, như triazolam và midazolam.
  • Do nguy cơ kéo dài khoảng QT, clarithromycin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tình trạng bệnh lý liên quan tới xu hướng tăng kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
  • Do tình trạng kháng các thuốc macrolid của Streptococcus pneumoniae đang gia tăng, việc thực hiện kháng sinh đồ là quan trọng khi kê toa clarithromycin cho bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng; nên phối hợp với các kháng sinh thích hợp khác trong điều trị viêm phổi mắc phải bệnh viện.
  • Các thuốc macrolide chỉ được cân nhắc chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhiễm khuẩn do Corynebacterium minutissimum (viêm da mạn tái phát), trứng cá, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính và các trường hợp không thể dùng được penicillin. Nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn cấp tính, nặng như hội chứng Stevens-Johnson, sốc phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS và ban xuất huyết Henoch-Schönlein, ngừng ngay clarithromycin và điều trị thích hợp khẩn trương.
  • Thận trọng khi sử dụng clarithromycin cùng với các thuốc gây kích ứng hệ enzyme CYP3A4.
  • Lưu ý khả năng kháng chéo giữa clarithromycin và các macrolid khác cũng như với lincomycin và clindamycin.
  • Sử dụng đồng thời clarithromycin và các thuốc hạ đường huyết dạng uống và/hoặc insulin có thể làm giảm đáng kể đường huyết; clarithromycin ức chế CYP3A4, có thể gây hạ đường huyết khi phối hợp với nateglinide, pioglitazone, repaglinide và rosiglitazone — cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết.
  • Sử dụng đồng thời clarithromycin và warfarin có nguy cơ gây chảy máu nghiêm trọng, tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin.
  • Không được dùng đồng thời clarithromycin với lovastatin hoặc simvastatin; nếu bắt buộc phải phối hợp, khuyến cáo kê liều thấp nhất của thuốc statin, cân nhắc statin không phụ thuộc chuyển hóa CYP3A4.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: tính an toàn của clarithromycin trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập; không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: tính an toàn của clarithromycin trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập; clarithromycin được xác định có trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về tác động của Klacid 125mg/5ml trong khi lái xe và vận hành máy móc. Nên khuyến cáo bệnh nhân về nguy cơ hoa mắt chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: kháng sinh macrolid bán tổng hợp.

Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm; thuốc có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom, ngăn chặn sự di chuyển của aminoacyl transfer-RNA và ức chế sự tổng hợp polypeptid. Vị trí tác dụng của clarithromycin cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol. In vitro, clarithromycin có tác dụng tương tự hoặc mạnh hơn erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin, và cũng có hoạt tính chống một số vi sinh vật khác như Mycobacteria không điển hình, Toxoplasma.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: clarithromycin sau khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và chịu chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 55%; mức hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được khoảng 2 – 3 giờ sau khi uống; nồng độ ổn định đạt được trong khoảng 3 – 4 ngày. Nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin theo thứ tự khoảng 1 và 0,6 microgam/ml sau khi uống viên nén 250 mg cách 12 giờ một lần; cùng liều dưới dạng hỗn dịch lúc đói tạo nồng độ ổn định trong huyết tương khoảng 2 microgam/ml đối với clarithromycin và khoảng 0,7 microgam/ml đối với 14-hydroxyclarithromycin.
Phân bố: khoảng 42 – 72% nồng độ thuốc gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa: clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin được phân bố rộng rãi, nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào.
Thải trừ: thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật (5 – 10%); một phần đáng kể được thải qua nước tiểu.

Bảo quản

Giữ Klacid 125mg/5ml ở nhiệt độ phòng không quá 30°C. Hỗn dịch đã pha có thể sử dụng được trong 14 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30°C. Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.